Quyết định 16/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định chi tiết về mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long. Đây là chính sách tài chính quan trọng nhằm hỗ trợ vốn cho các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
- Quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư theo từng nhóm dự án
Mức lãi suất cho vay từ Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long được phân chia cụ thể theo 03 nhóm dự án đầu tư và nguồn vốn tài trợ từ Ngân hàng Thế giới (WB) như sau:
- Nhóm dự án đầu tư thứ nhất (Nhóm 1):
- Mức lãi suất áp dụng: Cho vay trung hạn là 7%/năm; Cho vay dài hạn là 7,6%/năm.
- Các dự án đầu tư được áp dụng:
- Xây dựng phát triển nhà ở xã hội bao gồm nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên và các loại hình tương tự.
- Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các dự án trực tiếp phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp cũng như bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, xử lý nước thải, rác thải, khí thải; đầu tư hệ thống tái chế và tái sử dụng chất thải.
- Xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và đời sống.
- Xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh và trường học.
- Phát triển cơ sở hạ tầng tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề nông thôn.
- Thực hiện di chuyển, sắp xếp lại các cụm làng nghề để đảm bảo quy hoạch và môi trường.
- Nhóm dự án đầu tư thứ hai (Nhóm 2):
- Mức lãi suất áp dụng: Cho vay trung hạn là 7,6%/năm; Cho vay dài hạn là 8,2%/năm.
- Các dự án đầu tư được áp dụng:
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy.
- Phát triển hệ thống phương tiện vận tải hành khách công cộng.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các Khu công nghiệp, tuyến công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Các dự án phụ trợ kỹ thuật nằm bên ngoài hàng rào của khu công nghiệp.
- Di chuyển, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoặc đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ sản xuất.
- Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất sản phẩm mới hoặc sản xuất sản phẩm sạch.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại các khu dân cư, khu tái định cư, các công trình văn hóa, thể dục thể thao, công viên công cộng.
- Xây dựng các khu nghỉ dưỡng gắn liền với công tác bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử tại địa phương.
- Nhóm dự án đầu tư thứ ba (Nhóm 3):
- Mức lãi suất áp dụng: Cho vay trung hạn là 8,2%/năm; Cho vay dài hạn là 8,8%/năm.
- Các dự án đầu tư được áp dụng:
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị mới.
- Xây dựng siêu thị, chợ, trung tâm thương mại và các dự án chỉnh trang đô thị.
- Đầu tư phát triển nguồn điện, ứng dụng và sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
- Dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ nước ngoài: Đối với các tiểu dự án vay vốn từ nguồn vốn tài trợ thuộc Dự án Quỹ Đầu tư phát triển địa phương vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB), mức lãi suất cho vay tối thiểu được quy định là 7%/năm.
- Quy định chuyển tiếp đối với các hợp đồng tín dụng đã ký kết
Để đảm bảo tính liên tục và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp rõ ràng: Đối với các dự án đã hoàn thành việc ký kết Hợp đồng tín dụng trước ngày Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành, các bên tiếp tục thực hiện áp dụng theo đúng mức lãi suất cho vay đã được thỏa thuận và ghi nhận trong Hợp đồng tín dụng đã ký.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và phải được đăng công báo tỉnh Vĩnh Long theo quy định pháp luật.
- Quy định thay thế: Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2015/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 8 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC LÃI SUẤT CHO VAY TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Thực hiện công văn số 48/BTC-BQLDA ngày 16/4/2015 của Ban quản lý dự án Quỹ Đầu tư phát triển địa phương về việc lãi suất cho vay đối với các tiểu dự án vay vốn Dự án Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long như sau:
1. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 1:
a) Lãi suất cho vay:
– Trung hạn: 7%/năm.
– Dài hạn: 7,6%/năm.
– Xây dựng phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên,…).
– Xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
– Hệ thống cấp nước sạch, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải.
– Xây dựng công trình thủy lợi.
– Xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học.
– Phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề nông thôn.
– Di chuyển sắp xếp lại cụm làng nghề.
2. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 2:
a) Lãi suất cho vay:
– Trung hạn: 7,6%/năm.
– Dài hạn: 8,2%/năm.
– Kết cấu hạ tầng giao thông.
– Phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng.
– Xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, tuyến công nghiệp, cụm công nghiệp.
– Các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp.
– Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, đổi mới dây chuyền công nghệ.
– Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất sản phẩm mới, sản xuất sản phẩm sạch.
– Xây dựng hạ tầng khu dân cư, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên.
– Xây dựng khu nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương.
3. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 3:
a) Lãi suất cho vay:
– Trung hạn: 8,2%/năm.
– Dài hạn: 8,8%/năm.
– Kết cấu hạ tầng khu đô thị.
– Xây dựng siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị.
– Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
4. Mức lãi suất cho vay đối với các tiểu dự án vay vốn từ nguồn vốn tài trợ Dự án Quỹ Đầu tư phát triển địa phương vay vốn Ngân hàng thế giới (WB) tối thiểu là 7%/năm.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Đối với các dự án đã ký kết Hợp đồng tín dụng trước khi Quyết định này có hiệu lực thì vẫn áp dụng theo mức lãi suất cho vay đã ký kết trên Hợp đồng tín dụng
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng công báo tỉnh.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 05/2014/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 1893/QĐ-UBND năm 2014 đính chính Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 5Quyết định 32/QĐ-NH1 năm 1994 Quy định về lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6Quyết định 759/QĐ-UBND năm 2016 về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 7Quyết định 31/2021/QĐ-UBND quy định về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31/12/2021)
- 9Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 34/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 31/2021/QĐ-UBND quy định về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31/12/2021)
- 5Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 4Nghị định 37/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 5Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 6Quyết định 05/2014/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 7Quyết định 1893/QĐ-UBND năm 2014 đính chính Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 32/QĐ-NH1 năm 1994 Quy định về lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 9Quyết định 759/QĐ-UBND năm 2016 về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ đầu tư phát triển Thanh Hóa do tỉnh Thanh Hóa ban hành
Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 16/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/08/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Lê Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
