Tóm tắt Quyết định 32/QĐ-NH1 năm 1994 về lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân
Quyết định 32/QĐ-NH1 được Ngân hàng Nhà nước ban hành nhằm thiết lập khung lãi suất cho vay và huy động vốn áp dụng cho mô hình thí điểm Quỹ tín dụng nhân dân. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt động tài chính và cơ chế điều hòa vốn trong giai đoạn đầu hình thành hệ thống quỹ tín dụng.
- Khung lãi suất cho vay và huy động vốn (Điều 1)
Quyết định phân định rõ hai nhóm lãi suất áp dụng cho hoạt động trực tiếp với khách hàng và hoạt động điều hòa vốn qua Ngân hàng Nhà nước:
- Lãi suất áp dụng với thành viên, dân cư và tổ chức kinh tế - xã hội:
- Lãi suất cho vay đối với thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân: Tối đa là 3%/tháng.
- Lãi suất huy động vốn tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội: Tối thiểu là 0,1%/tháng.
- Lãi suất áp dụng cho hoạt động điều hòa vốn ngoài quỹ (thông qua Ngân hàng Nhà nước):
- Lãi suất Ngân hàng Nhà nước cho các Quỹ tín dụng nhân dân vay từ nguồn vốn điều hòa: Bằng 65% mức lãi suất cho vay cao nhất của Quỹ tín dụng nhân dân áp dụng đối với thành viên.
- Lãi suất Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với ngoài quỹ (thông qua cơ chế điều hòa của Ngân hàng Nhà nước): Bằng 60% đến 70% mức lãi suất cho vay cao nhất của Quỹ tín dụng nhân dân áp dụng đối với thành viên.
- Thẩm quyền quyết định và cơ chế quản lý lãi suất (Điều 2)
Văn bản phân cấp rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm quản lý, giám sát việc thực hiện lãi suất giữa các cấp:
- Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân: Căn cứ vào khung lãi suất quy định tại Điều 1 để tự quyết định mức lãi suất cho vay và huy động vốn cụ thể cho từng thời kỳ hoạt động của quỹ.
- Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn áp dụng mức lãi suất đúng quy định và phù hợp với chính sách lãi suất chung tại địa phương.
- Quy định mức lãi suất cụ thể cho vay và nhận gửi qua quỹ điều hòa đối với các Quỹ tín dụng trong phạm vi khung lãi suất được công bố.
- Cơ chế xử lý trường hợp đặc biệt: Những Quỹ tín dụng nhân dân có nhu cầu và đủ điều kiện áp dụng mức lãi suất cho vay thành viên cao hơn mức tối đa quy định (3%/tháng) phải có ý kiến đề nghị của Ban chỉ đạo thí điểm tỉnh, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Trung ương xem xét và quyết định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/1994.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Trưởng ban điều hành về thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân, Thủ trưởng các đơn vị liên quan tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành của các Quỹ tín dụng nhân dân thí điểm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/QĐ-NH1 | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 1994 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
- Căn cứ Pháp lệnh Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ban hành theo lệnh số 37-LCT/HĐNN8 ngày 24/05/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ;
- Căn cứ Quyết định số 390/TTg ngày 27/07/1993 của Thủ tướng Chính phủ, triển khai đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân ;
- Căn cứ Quyết định số 24-QĐ/NH ngày 22/02/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế về huy động vốn, cho vay và lãi suất tín dụng áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân thí điểm
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay công bố mức lãi suất cho vay về huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân thí điểm, như sau
1. Lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân cho vay và huy động vốn của dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội.
a. Lãi suất cho vay đối với thành viên tối đa 3% tháng.
b. Lãi suất huy động vốn tiến gửi tối thiểu 0,1% tháng.
2. Lãi suất Quỹ tín dụng nhân dân cho vay và nhận vay vốn đối với ngoài quỹ thông qua Ngân hàng Nhà nước.
a. Lãi suất Ngân hàng Nhà nước cho vay đối với các Quỹ tín dụng nhân dân từ nguồn vốn điều hoà bằng 65% mức lãi suất cho vay cáo nhất của Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với các thành viên.
b. Lãi suất Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với ngoài quỹ (thông qua Ngân hàng Nhà nước điều hoà) bằng 60 - 70% mức lãi suất cho vay cáo nhất của Quỹ tín dụng nhân dân đối với các thành viên.
Điều 2
Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ khung lãi suất công bố tại Điều 1 để quy định mức lãi suất cho vay và huy động vốn cụ thể trong từng thời kỳ.
Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra các Quỹ tín dụng nhân dân quy định các mức lãi suất cho đúng và phù hợp với tình hình thực hiện chính sách lãi suất chung trên địa bàn.
a. Giám đốc chi nhánh Ngân hàng quy định các mức lãi suất cụ thể cho vay và nhận gửi qua quỹ điều hoà đối với Quỹ tín dụng trong khung lãi suất được công bố.
b. Những Quỹ tín dụng cần và có điều kiện cho vay đối với thành viên với mức lãi suất tối đa cao hơn, phải có ý kiến đề nghị của ban chỉ đạo thí điểm tỉnh báo cáo về Nhà nước trung ương để được xem xét quyết định.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/1994. Chánh văn phòng, Trưởng ban điều hành về thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành Quỹ tín dụng nhân dân được thí điểm thành lập thi hành quyết định này.
|
| KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
- 1Quyết định 1048/2004/QĐ-NHNN về lãi suất tiền gửi bằng VNĐ tại Ngân hàng Nhà nước của các tổ chức tín dụng có số dư tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng, của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2015 điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 2039/QĐ-NHNN năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 1048/2004/QĐ-NHNN về lãi suất tiền gửi bằng VNĐ tại Ngân hàng Nhà nước của các tổ chức tín dụng có số dư tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng, của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 390/TTg năm 1993 triển khai thí điểm thành lập Qũy tín dụng nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 24-QĐ/NH17 năm 1994 ban hành Quy chế về huy động vốn, sử dụng vốn và lãi suất tín dụng áp dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân thí điểm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2015 điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 32/QĐ-NH1 năm 1994 Quy định về lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 32/QĐ-NH1
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/1994
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Chu Văn Nguyễn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/1994
- Ngày hết hiệu lực: 16/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
