Tóm tắt Quyết định 15/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị
Quyết định 15/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị nhằm thiết lập khung pháp lý rõ ràng cho hoạt động tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan.
2. Cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ trong Phòng Tiếp công dân
Quy chế quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí công tác trong Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị:
- Phó trưởng Phòng Tiếp công dân: Có trách nhiệm giúp việc cho Trưởng phòng; trực tiếp phụ trách công tác phân loại và xử lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã tiếp nhận. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng phòng và quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Phòng khi được Trưởng phòng ủy nhiệm hoặc theo quy định của pháp luật về tiếp công dân.
- Công chức chuyên môn làm công tác tổng hợp: Thường xuyên trực tiếp tiếp công dân tại Phòng; chịu trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu xử lý các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh; chuẩn bị các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất trình Trưởng phòng.
- Công chức nghiên cứu địa bàn, ngành: Nghiên cứu các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện, sở, ngành; kiểm tra kết quả giải quyết các vụ việc do Phòng Tiếp công dân chuyển đến để báo cáo Trưởng phòng; thực hiện các nhiệm vụ tiếp dân khác khi được phân công.
- Công chức văn thư, lưu trữ: Chịu trách nhiệm cập nhật các văn bản pháp luật mới; thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu; làm công tác văn thư kiêm tạp vụ văn phòng.
3. Điều kiện bảo đảm hoạt động của Phòng Tiếp công dân
Để đảm bảo hoạt động tiếp công dân diễn ra thuận lợi, hiệu quả và an toàn, quy chế quy định rõ về cơ sở vật chất và tài chính:
- Trụ sở làm việc: Phòng Tiếp công dân tỉnh được bố trí trụ sở đặt tại trụ sở của Thanh tra tỉnh Quảng Trị. Phòng được trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị và điều kiện làm việc cần thiết khác để phục vụ tốt nhất cho công tác tiếp công dân.
- Kinh phí hoạt động: Do ngân sách nhà nước cấp tỉnh bảo đảm, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Thanh tra tỉnh.
4. Nguyên tắc và lề lối làm việc
Phòng Tiếp công dân tỉnh vận hành theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Làm việc theo chế độ Thủ trưởng trên nguyên tắc tập trung dân chủ. Vừa phát huy vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của tập thể, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của từng cán bộ, công chức.
- Bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, cũng như theo chương trình, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Hoạt động tiếp công dân phải bảo đảm các yếu tố: dân chủ, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu quả.
5. Mối quan hệ công tác của Phòng Tiếp công dân
Quy chế xác lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tiếp công dân với các cơ quan quản lý và các đơn vị liên quan:
- Đối với UBND tỉnh: UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo toàn diện hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh. Phòng có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình, kết quả tiếp công dân cho Lãnh đạo tỉnh; đồng thời tổ chức các buổi tiếp công dân của Lãnh đạo tỉnh theo đúng quy định pháp luật.
- Đối với Thanh tra tỉnh: Thanh tra tỉnh thực hiện quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ tiếp dân, phân loại và xử lý đơn thư; kiểm tra hoạt động tiếp dân của Phòng. Phòng Tiếp công dân có trách nhiệm tham mưu cho Chánh Thanh tra tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý đơn thư thuộc thẩm quyền; tổng hợp báo cáo; kiểm tra trách nhiệm thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện; hướng dẫn nghiệp vụ cho cấp dưới; chuẩn bị nội dung cho Lãnh đạo tỉnh tiếp dân.
- Đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: Khi nhận được đơn thư do Phòng Tiếp công dân chuyển đến, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phải giải quyết kịp thời, đúng thời hạn và thông báo kết quả bằng văn bản cho đương sự và Phòng Tiếp công dân tỉnh. Trường hợp quá thời hạn quy định mà không giải quyết, Trưởng phòng Tiếp công dân có quyền yêu cầu khẩn trương giải quyết. Nếu yêu cầu không được thực hiện, Trưởng phòng báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý, hoặc kiến nghị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Tổ chức thực hiện, khen thưởng và xử lý vi phạm
Quy chế quy định rõ trách nhiệm triển khai và chế tài xử lý:
- Trách nhiệm triển khai: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Trưởng phòng Tiếp công dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Chánh Thanh tra tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.
- Khen thưởng và kỷ luật: Cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc trong công tác tiếp công dân sẽ được xem xét khen thưởng kịp thời. Ngược lại, cá nhân vi phạm quy chế sẽ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2007/QĐ-UBND | Đông Hà, ngày 22 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Khiếu nại tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004 và ngày 29 tháng 11 năm 2005; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Khiếu nại tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc Ban hành Quy chế tiếp công dân;
Căn cứ Quyết định số 2344/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về việc Thành lập Phòng Tiếp công dân tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Thanh tra tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký
Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định chung
Quy chế này quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh.
Chương II
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2. Vị trí, chức năng
Phòng Tiếp dân là cơ quan trực thuộc Thanh tra tỉnh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Thanh tra tỉnh và UBND tỉnh.
Phòng Tiếp công dân tỉnh có chức năng tham mưu giúp Lãnh đạo tỉnh (Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh) trực tiếp tiếp công dân, chuẩn bị các nội dung tiếp công dân định kỳ, tiếp công dân đột xuất khi có yêu cầu của Lãnh đạo tỉnh.
Phòng Tiếp công dân có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tiếp công dân, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh và xử lý đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn, trả lời công dân về những khiếu nại, tố cáo, phản ảnh, kiến nghị của công dân không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
Đối với đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội kiến nghị Lãnh đạo tỉnh tiếp công dân đối với những trường hợp được xác định phải tiếp công dân theo yêu cầu cấp thiết quy định tại Quy chế này.
3. Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, tổ chức để các đồng chí Lãnh đạo tỉnh tiếp công dân định kỳ hoặc khi có yêu cầu.
4. Báo cáo Lãnh đạo tỉnh về tình hình tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, kết quả tiếp công dân của Phòng Tiếp công dân tỉnh định kỳ hoặc khi có yêu cầu.
5. Đề nghị UBND tỉnh xử lý trách nhiệm đối với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh về những vụ việc: Tố cáo, khiếu nại đã được Phòng Tiếp công dân tỉnh chuyển đến để giải quyết theo thẩm quyền nhưng quá thời hạn theo quy định của pháp luật mà Thủ trưởng cơ quan đó không giải quyết.
6. Thực hiện chế độ báo cáo với Chánh Thanh tra tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ về công tác tiếp công dân;
7. Quản lý tài sản của Phòng tiếp công dân tỉnh; bố trí và quản lý công chức Phòng Tiếp công dân đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
8. Phối hợp với cơ quan Công an đảm bảo trật tự, an ninh của Phòng Tiếp công dân tỉnh;
9. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Chánh thanh tra tỉnh giao.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế
1. Phòng Tiếp công dân tỉnh gồm: 01 Trưởng phòng, 01- 02 Phó Trưởng phòng; 02 - 03 công chức chuyên môn, 01 nhân viên phục vụ.
Trưởng phòng do Phó Chánh Thanh tra tỉnh phụ trách lĩnh vực khiếu nại, tố cáo kiêm nhiệm; Phó trưởng phòng do Chánh Thanh tra tỉnh bổ nhiệm.
2. Biên chế của Phòng Tiếp công dân tỉnh do UBND tỉnh quyết định trong tổng số biên chế được giao hàng năm cho Thanh tra tỉnh.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng Phòng Tiếp công dân tỉnh
1. Quản lý, điều hành các hoạt động của Phòng.
2. Tham mưu dự thảo văn bản kết luận, kiến nghị xử lý kết quả các cuộc tiếp dân định kỳ, tiếp dân đột xuất của Lãnh đạo tỉnh.
3. Chủ động nắm bắt tình hình để xây dựng kế hoạch công tác tiếp công dân định kỳ, tiếp công dân đột xuất của Lãnh đạo tỉnh.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tiếp công dân thường xuyên tại Phòng theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo.
5. Chủ động báo cáo Thanh tra tỉnh, phối hợp với các cơ quan liên quan để tham mưu cho UBND tỉnh trả lời những khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phó trưởng Phòng Tiếp công dân
1. Giúp việc cho Trưởng phòng, trực tiếp phụ trách công tác phân loại xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh đã tiếp nhận;
2. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng phòng; quản lý điều hành hoạt động của Phòng khi được Trưởng phòng ủy nhiệm.
3. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo về tiếp công dân.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của công chức chuyên môn
1. Công chức làm công tác tổng hợp, thường xuyên trực tiếp tiếp công dân tại Phòng, chịu trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu xử lý các vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, chuẩn bị các báo cáo với Trưởng phòng;
2. Công chức nghiên cứu các vụ việc thuộc thẩm quyền của huyện, sở, ngành, kiểm tra kết quả các vụ việc Phòng Tiếp công dân chuyển đến để báo cáo (Gọi tắt là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị). Trưởng phòng; thực hiện các nhiệm vụ của Phòng Tiếp dân theo quy định của pháp luật khi được phân công.
3. Công chức làm nhiệm vụ cập nhật văn bản pháp luật, thực hiện lưu trữ hồ sơ, tài liệu, công tác Văn thư kiêm tạp vụ Văn phòng.
Điều 7. Trụ sở làm việc và phương tiện trang thiết bị
Phòng Tiếp công dân tỉnh có trụ sở đặt tại trụ sở Thanh tra tỉnh; được trang bị các phương tiện, thiết bị và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho việc tiếp công dân.
Điều 8. Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của Phòng Tiếp dân tỉnh do ngân sách nhà nước tỉnh cấp trong dự toán của Thanh tra tỉnh lập hàng năm.
Chương IV
LỀ LỐI LÀM VIỆC
Điều 9. Nguyên tắc làm việc
Phòng Tiếp công dân tỉnh làm việc theo chế độ Thủ trưởng, trên nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò trách nhiệm, quyền hạn của tập thể, vừa đề cao trách nhiệm từng cá nhân.
Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật và chương trình, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu quả trong hoạt động.
Chương V
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 10. Đối với UBND tỉnh
1. UBND tỉnh chỉ đạo hoạt động Phòng Tiếp công dân tỉnh;
2. Định kỳ hoặc khi có yêu cầu đột xuất Phòng Tiếp công dân có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả tiếp công dân cho Lãnh đạo tỉnh, tổ chức để Lãnh đạo tỉnh tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Đối với Thanh tra tỉnh
1. Thanh tra tỉnh thực hiện việc quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác tiếp dân, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh; kiểm tra hoạt động tiếp dân tại Phòng Tiếp dân.
2. Phòng Tiếp công dân tham mưu cho Chánh Thanh tra tỉnh
2.1. Tiếp nhận, phân loại xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cung cấp.
2.2. Tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định.
2.3. Kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thị xã.
2.4. Quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc cấp mình và cấp dưới trực tiếp.
2.5. Chuẩn bị nội dung và điều kiện cần thiết để Lãnh đạo tỉnh tiếp dân theo định kỳ hoặc đột xuất.
Điều 12. Đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết phải xem xét giải quyết kịp thời, đúng trình tự, thủ tục, thời hạn do pháp luật quy định; trường hợp đã có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền thì trả lời cho đương sự và thông báo cho Phòng Tiếp công dân tỉnh bằng văn bản.
Những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh nếu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để quá thời hạn do pháp luật quy định mà không giải quyết thì Trưởng phòng Tiếp công dân tỉnh có quyền yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó khẩn trương giải quyết; nếu yêu cầu đó không được thực hiện thì báo cáo với cấp có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Riêng trường hợp khiếu nại thì có quyền kiến nghị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 9 và Khoản 16, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Trưởng phòng Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc có vấn đề mới phát sinh thì Chánh Thanh tra tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.
Cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc trong việc tiếp công dân sẽ được xét khen thưởng; nếu có vi phạm quy định tại Quy chế này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 07/2008/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của phòng tiếp công dân tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2Quyết định 13/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động Phòng tiếp công dân của tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 09/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Tiếp công dân Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 35/2011/QĐ-UBND về quy chế hoạt động của Phòng Tiếp công dân do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 5Quyết định 1855/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành từ 01/01/2007 đến 31/12/2009 hết hiệu lực pháp luật
- 6Quyết định 2172/2004/QĐ-UBND ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ do Tỉnh Quảng Trị ban hành
- 1Quyết định 07/2008/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của phòng tiếp công dân tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2Quyết định 1855/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành từ 01/01/2007 đến 31/12/2009 hết hiệu lực pháp luật
- 1Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005
- 2Nghị định 136/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
- 3Nghị định 89-CP năm 1997 về Quy chế tổ chức tiếp công dân
- 4Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Quyết định 13/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động Phòng tiếp công dân của tỉnh Kon Tum
- 9Quyết định 09/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Tiếp công dân Thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 35/2011/QĐ-UBND về quy chế hoạt động của Phòng Tiếp công dân do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 11Quyết định 2172/2004/QĐ-UBND ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ do Tỉnh Quảng Trị ban hành
Quyết định 15/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 15/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/08/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Lê Hữu Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
