Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm chuẩn hóa công tác quản lý giá dịch vụ, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bảo đảm quyền lợi cho cả đơn vị quản lý chợ lẫn hộ kinh doanh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; đồng thời quy định giá tối đa đối với dịch vụ này tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp và sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ thuộc địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Biểu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
Mức giá dịch vụ được phân chia chi tiết theo nguồn vốn đầu tư chợ, đối tượng kinh doanh (cố định hoặc không cố định), phân loại chợ (hạng 1, hạng 2, hạng 3) và khu vực địa lý (Khu vực đô thị/trọng điểm gồm thành phố Rạch Giá, huyện Phú Quốc, thị xã Hà Tiên, huyện Kiên Lương và khu vực các huyện còn lại).
1. Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (Giá cụ thể):
- Người bán hàng cố định, thường xuyên (Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng):
- Tại địa bàn Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương: Chợ hạng 1 là 100.000 đồng; Chợ hạng 2 là 80.000 đồng; Chợ hạng 3 là 60.000 đồng.
- Tại địa bàn các huyện còn lại: Chợ hạng 1 là 80.000 đồng; Chợ hạng 2 là 65.000 đồng; Chợ hạng 3 là 50.000 đồng.
- Người bán hàng không cố định, không thường xuyên (Đơn vị tính: Đồng/người/ngày):
- Chợ hạng 1 và chợ hạng 2: 1.000 đồng.
- Chợ hạng 3: 500 đồng.
2. Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (Giá tối đa):
- Người bán hàng cố định, thường xuyên (Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng):
- Tại địa bàn Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương: Chợ hạng 1 tối đa là 200.000 đồng; Chợ hạng 2 tối đa là 160.000 đồng; Chợ hạng 3 tối đa là 120.000 đồng.
- Tại địa bàn các huyện còn lại: Chợ hạng 1 tối đa là 160.000 đồng; Chợ hạng 2 tối đa là 130.000 đồng; Chợ hạng 3 tối đa là 100.000 đồng.
- Người bán hàng không cố định, không thường xuyên (Đơn vị tính: Đồng/người/ngày):
- Chợ hạng 1 và chợ hạng 2: Tối đa là 2.000 đồng.
- Chợ hạng 3: Tối đa là 1.000 đồng.
Lưu ý về tiêu chí phân loại chợ: Việc phân loại chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành khác.
Các quy định quản lý và nghĩa vụ tài chính cụ thể
- Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá dịch vụ quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định của pháp luật.
- Giới hạn thu phí: Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tuyệt đối không được thu phí dịch vụ vượt quá mức giá tối đa đã được quy định tại quyết định này.
- Nghĩa vụ niêm yết giá công khai: Các đơn vị cho thuê diện tích bán hàng tại chợ bắt buộc phải thực hiện niêm yết giá công khai, rõ ràng tại địa điểm chợ và tiến hành thu đúng theo mức giá đã niêm yết, tránh tình trạng tự ý nâng giá hoặc thu sai quy định.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Xây dựng giá cụ thể cho chợ ngoài ngân sách: Các đơn vị cung cấp dịch vụ tại chợ xã hội hóa (vốn ngoài ngân sách) căn cứ vào khung giá tối đa để tự xây dựng phương án giá cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhưng không được vượt trần.
- Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành: Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 14/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2017/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 03 tháng 03 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 43/TTr-SCT, ngày 25 tháng 01 năm 2017 về việc ban hành quyết định quy định giá dịch vụ diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung cấp và sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
a) Đối với người bán hàng cố định, thường xuyên tại chợ
Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng
| Stt | Tiêu chí | Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương | Các huyện còn lại |
| 1 | Chợ hạng 1 | 100.000 | 80.000 |
| 2 | Chợ hạng 2 | 80.000 | 65.000 |
| 3 | Chợ hạng 3 | 60.000 | 50.000 |
b) Đối với người bán hàng không cố định, không thường xuyên tại chợ
- Chợ hạng 1 và chợ hạng 2: 1.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 3: 500 đồng/người/ngày.
2. Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
a) Đối với người bán hàng cố định, thường xuyên tại chợ
Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng
| Stt | Tiêu chí | Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương | Các huyện còn lại |
| 1 | Chợ hạng 1 | 200.000 | 160.000 |
| 2 | Chợ hạng 2 | 160.000 | 130.000 |
| 3 | Chợ hạng 3 | 120.000 | 100.000 |
b) Đối với người bán hàng không cố định, không thường xuyên tại chợ
- Chợ hạng 1 và chợ hạng 2: 2.000 đồng/người/ngày.
- Chợ hạng 3: 1.000 đồng/người/ngày.
3. Tiêu chí để phân loại chợ thực hiện theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ; ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP , ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP , ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Một số quy định cụ thể
1. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ quy định tại
2. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước không được thu cao hơn giá tối đa quy định tại
3. Các tổ chức, cá nhân cho thuê dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải thực hiện niêm yết giá công khai tại địa điểm chợ và thu đúng giá niêm yết.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước căn cứ vào giá tối đa quy định tại
2. Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Tài chính, Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2017 và thay thế Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 39A/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý
- 4Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 458/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 12/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 9Quyết định 121/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 2Nghị định 114/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 10Quyết định 39A/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý
- 11Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 12Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 14Quyết định 458/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 15Quyết định 12/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 16Quyết định 121/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 14/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/03/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Phạm Vũ Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
