Quyết định 1319/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định chi tiết về Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Quy chế này bao gồm 5 Chương và 13 Điều, thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ từ khâu tuyển chọn, quản lý đến cơ chế hoạt động và quyền lợi của đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản.
Hiệu lực thi hành và phạm vi áp dụng
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
Nguyên tắc hoạt động và mối quan hệ công tác của cộng tác viên
Hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý nghiêm ngặt và vận hành theo cơ chế phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm tra văn bản:
- Nguyên tắc kiểm tra văn bản: Cộng tác viên khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Quá trình kiểm tra phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, kịp thời, hiệu quả, thường xuyên, toàn diện, công khai và minh bạch. Đồng thời, phải kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động kiểm tra và tự kiểm tra, bảo đảm sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan liên quan.
- Mối quan hệ công tác: Mối quan hệ giữa cộng tác viên và cơ quan kiểm tra văn bản được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng và tự nguyện. Cộng tác viên chịu sự quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp từ cơ quan kiểm tra văn bản, hoạt động theo cơ chế khoán hoặc hợp đồng có thời hạn. Mọi yêu cầu, kiến nghị của cộng tác viên liên quan đến nghiệp vụ phải thông qua cơ quan kiểm tra văn bản. Cơ quan kiểm tra văn bản có quyền chấp nhận hoặc không chấp nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên.
Tiêu chuẩn, thẩm quyền và thủ tục công nhận cộng tác viên
Để bảo đảm chất lượng của đội ngũ cộng tác viên, quy chế đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể cùng quy trình xét duyệt minh bạch:
- Tiêu chuẩn tuyển chọn: Cá nhân được công nhận là cộng tác viên phải có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên; có thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực chuyên môn từ 3 năm trở lên; có kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý nhà nước, thực thi pháp luật và có hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản pháp luật.
- Thẩm quyền công nhận:
- Cấp tỉnh: Giám đốc Sở Tư pháp (thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản cấp tỉnh) quyết định công nhận và trực tiếp ký hợp đồng với cộng tác viên.
- Cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận dựa trên đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp. Sau khi có quyết định công nhận, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện sẽ tiến hành ký hợp đồng với cộng tác viên.
- Người có thẩm quyền công nhận sẽ căn cứ vào nhu cầu thực tế để quyết định số lượng cộng tác viên và thời hạn hợp đồng cụ thể.
- Thủ tục công nhận:
- Hồ sơ đề nghị bao gồm: Đơn đề nghị làm cộng tác viên; bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên; giấy tờ chứng minh thời gian công tác chuyên môn; lý lịch trích ngang có xác nhận của thủ trưởng cơ quan nơi công tác.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định công nhận. Trường hợp không công nhận, cơ quan kiểm tra văn bản phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ trong cùng thời hạn 15 ngày.
Quyền lợi và nghĩa vụ của cộng tác viên
Quy chế quy định rõ ràng sự cân bằng giữa quyền lợi được hưởng và trách nhiệm pháp lý của cộng tác viên khi tham gia công tác:
- Quyền lợi: Được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về soạn thảo, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản; được cung cấp đầy đủ tài liệu, văn bản, cơ sở dữ liệu và các điều kiện cần thiết khác; được hưởng các chế độ thù lao theo quy định liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp; được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật nếu đạt thành tích xuất sắc.
- Nghĩa vụ: Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản; bảo đảm tính chính xác, khách quan, kịp thời trong quá trình kiểm tra; chịu trách nhiệm cá nhân trước thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản về kết quả công việc của mình; tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật và quy chế này.
Các trường hợp chấm dứt việc công nhận cộng tác viên
Cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định chấm dứt tư cách cộng tác viên trong các trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng và yêu cầu cá nhân của chính cộng tác viên.
- Cộng tác viên có hành vi thiếu khách quan, không trung thực hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản.
- Không thực hiện việc kiểm tra văn bản theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản mà không có lý do chính đáng.
- Lợi dụng danh nghĩa cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác trái pháp luật ngoài nhiệm vụ kiểm tra văn bản được giao.
- Vi phạm các nghĩa vụ cốt lõi được quy định tại Điều 11 của Quy chế.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị liên quan
Việc tổ chức thực hiện quy chế được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:
- Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế; hằng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên trên toàn tỉnh; đề xuất các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trình cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp: Bảo đảm nguồn kinh phí hoạt động và chi trả chế độ cho cộng tác viên kiểm tra văn bản theo đúng quy định pháp luật.
- Thủ trưởng các cơ quan quản lý trực tiếp cộng tác viên: Có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất để cộng tác viên hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra văn bản được giao.
- Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc vấn đề mới, các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm kịp thời đề xuất để Giám đốc Sở Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1319/2010/QĐ-UBND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 17 tháng 8 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 709/TTr-STP ngày 05 tháng 8 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; gồm 5 Chương, 13 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1319/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân tỉnh Ninh Thuận)
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan có chức năng kiểm tra văn bản, cộng tác viên kiểm tra văn bản của tỉnh Ninh Thuận
2. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, quyền lợi, nghĩa vụ của cộng tác viên kiểm tra văn bản; mối quan hệ của cộng tác viên kiểm tra văn bản với cơ quan kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Cơ quan kiểm tra văn bản
1. Sở Tư pháp và phòng Tư pháp các huyện, thành phố là cơ quan thực hiện chức năng kiểm tra văn bản theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cơ quan kiểm tra văn bản có nhiệm vụ xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên cấp mình và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản của địa phương.
Điều 3. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Cộng tác viên kiểm tra văn bản (sau đây gọi tắt là cộng tác viên) là người có kiến thức, hiểu biết về công tác soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, hiểu biết về chuyên môn, nghiệp vụ khoa học, kỹ thuật chuyên ngành, có hiểu biết tình hình thực tế của hoạt động quản lý Nhà nước, kinh tế, xã hội của địa phương, được cơ quan có thẩm quyền ở khoản 1, 2 Điều 8 công nhận.
Điều 4. Mục đích thành lập đội ngũ cộng tác viên
1. Cộng tác viên giúp cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản, phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật; đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật.
2. Cộng tác viên tham gia hoạt động kiểm tra văn bản nhằm đảm bảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, người có thẩm quyền ban hành được ban hành đúng theo quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; đồng thời kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định.
Điều 5. Nguyên tắc kiểm tra văn bản của cộng tác viên
Cộng tác viên kiểm tra văn bản khi thực hiện nhiệm vụ tuân theo các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2. Bảo đảm chính xác, khách quan, kịp thời và hiệu quả.
3. Thường xuyên, toàn diện, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền trình tự, thủ tục.
4. Kết hợp giữa kiểm tra và tự kiểm tra; bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan.
Điều 6. Mối quan hệ giữa cộng tác viên và cơ quan kiểm tra văn bản
1. Cộng tác viên và cơ quan kiểm tra văn bản thiết lập mối quan hệ trên cơ sở thoả thuận, bình đẳng và tự nguyện giữa hai bên.
2. Cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, cung cấp tài liệu cho cộng tác viên và có quyền chấp nhận hay không chấp nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của cộng tác viên.
3. Mọi yêu cầu, kiến nghị của cộng tác viên liên quan đến việc kiểm tra văn bản phải thông qua cơ quan kiểm tra văn bản.
4. Trong công tác kiểm tra văn bản, cộng tác viên chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan kiểm tra văn bản, hoạt động theo cơ chế khoán hoặc hợp đồng có thời hạn, thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản.
5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác được giao, cộng tác viên hoạt động khách quan, trung thực và tuân theo pháp luật.
Chương II
TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN
Điều 7. Tiêu chuẩn cộng tác viên
1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
2. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên, có thời gian công tác trong lĩnh vực chuyên môn từ 3 năm trở lên.
3. Có kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý Nhà nước, thực thi pháp luật.
4. Có kinh nghiệm, hiểu biết về nghiệp vụ soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản pháp luật.
Điều 8. Thẩm quyền công nhận cộng tác viên
1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản cấp tỉnh do thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản (Giám đốc Sở Tư pháp) quyết định công nhận và trực tiếp ký hợp đồng với cộng tác viên kiểm tra văn bản.
2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp; Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện ký hợp đồng với cộng tác viên kiểm tra văn bản sau khi có quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Căn cứ nhu cầu sử dụng cộng tác viên, người có thẩm quyền công nhận cộng tác viên quyết định số lượng, thời hạn hợp đồng với cộng tác viên.
Điều 9. Thủ tục công nhận cộng tác viên
1. Hồ sơ đề nghị công nhận cộng tác viên bao gồm:
a) Đơn đề nghị làm cộng tác viên;
b) Bản sao giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp đại học trở lên;
c) Giấy tờ chứng minh thời hạn công tác trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Lý lịch trích ngang có xác nhận của thủ trưởng cơ quan nơi công tác.
2. Thủ tục công nhận cộng tác viên:
a) Người đề nghị được công nhận là cộng tác viên gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan kiểm tra văn bản. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 ra quyết định công nhận cộng tác viên;
b) Trong trường hợp không công nhận cộng tác viên đối với người đã nộp hồ sơ đề nghị, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày cơ quan kiểm tra văn bản phải thông báo bằng văn bản cho người đó và ghi rõ lý do từ chối.
Chương III
QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG TÁC VIÊN
Điều 10. Quyền lợi của cộng tác viên
1. Được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến công tác soạn thảo ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản.
2. Được cung cấp tài liệu, văn bản, cơ sở dữ liệu và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác soạn thảo ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định.
3. Được hưởng các chế độ theo quy định của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp khi tham gia thực hiện các hoạt động kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Cộng tác viên có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Nghĩa vụ của cộng tác viên
1. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản đúng thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản quy định.
2. Trong công tác kiểm tra văn bản đảm bảo sự chính xác, khách quan, kịp thời và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản về kết quả kiểm tra văn bản của mình.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản quy phạm pháp pháp luật và Quy chế này.
Chương IV
CHẤM DỨT VIỆC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN
Điều 12. Chấm dứt việc công nhận cộng tác viên
Cơ quan có thẩm quyền công nhận cộng tác viên quyết định chấm dứt việc công nhận cộng tác viên trong các trường hợp sau:
1. Theo yêu cầu của cộng tác viên.
2. Cộng tác viên có hành vi không khách quan, không trung thực trái pháp luật trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản.
3. Cộng tác viên không thực hiện việc kiểm tra văn bản theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản mà không có lý do chính đáng.
4. Dùng danh nghĩa cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác trái pháp luật ngoài công tác kiểm tra văn bản được giao.
5. Cộng tác viên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 11 của Quy chế này
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Hằng năm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên toàn tỉnh và đề xuất các cá nhân, tổ chức có thành tích trong hoạt động kiểm tra văn bản trình cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng theo quy định.
2. Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính chịu trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng các cơ quan quản lý trực tiếp cộng tác viên có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo quy định.
Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, cá nhân liên quan có trách nhiệm đề xuất để Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./.
- 1Quyết định 12/2008/QĐ-UBND về quy chế hoạt động của cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2Quyết định 14/2011/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 4Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy chế cộng tác viên xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 44/2008/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 6Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 7Quyết định 22/2018/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành trong lĩnh vực tư pháp
- 8Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Thông tư liên tịch 158/2007/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4Quyết định 12/2008/QĐ-UBND về quy chế hoạt động của cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 5Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 6Quyết định 14/2011/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 8Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy chế cộng tác viên xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 44/2008/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 10Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định 1319/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- Số hiệu: 1319/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/08/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2010
- Ngày hết hiệu lực: 18/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
