THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành ngày 17/04/2019, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 27/04/2019. Văn bản này quy định chi tiết về khung giá rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và thuê rừng.
1. Quy định chung và Hiệu lực thi hành
- Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung giá rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/04/2019.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; cùng các thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
2. Điều kiện điều chỉnh giá rừng
Giá các loại rừng được xây dựng và kịp thời điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá rừng thay đổi. Cụ thể, khung giá rừng được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ sáu (06) tháng trở lên.
3. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở và ngành liên quan hướng dẫn triển khai áp dụng khung giá các loại rừng, giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo đúng quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân về trình tự, thủ tục thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng; đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi và điều chỉnh giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá trị của rừng theo quy định của pháp luật.
- Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị, địa phương có liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi, bồi thường rừng.
- Theo dõi sát sao biến động giá chuyển nhượng, cho thuê rừng trên thị trường hoặc giá giao dịch về quyền sử dụng, quyền sở hữu các loại rừng trên thị trường để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
- Các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng: Thực hiện đầy đủ các nội dung và nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Sửa đổi, bổ sung quy định: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phải phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung. Đối với các nội dung liên quan đến giá các loại rừng không được đề cập trong Quyết định này thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật cấp trên.
4. Khung giá rừng đặc dụng và rừng phòng hộ là rừng tự nhiên
Khung giá rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được quy định cụ thể như sau (đơn vị tính: triệu đồng/ha):
- Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh nghèo kiệt:
- Giá cây đứng: Thấp nhất 14,0 - Cao nhất 23,2.
- Giá quyền sử dụng: Thấp nhất 2,5 - Cao nhất 9,6.
- Giá rừng: Thấp nhất 16,5 - Cao nhất 32,8.
- Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh phục hồi:
- Giá cây đứng: Thấp nhất 17,4 - Cao nhất 29,3.
- Giá quyền sử dụng: Thấp nhất 1,2 - Cao nhất 7,3.
- Giá rừng: Thấp nhất 18,6 - Cao nhất 36,7.
- Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh nghèo:
- Giá cây đứng: Thấp nhất 42,3 - Cao nhất 75,6.
- Giá quyền sử dụng: Thấp nhất 3,1 - Cao nhất 3,1.
- Giá rừng: Thấp nhất 45,4 - Cao nhất 78,8.
- Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh trung bình:
- Giá cây đứng: Thấp nhất 67,2 - Cao nhất 118,5.
- Giá quyền sử dụng: Thấp nhất 3,1 - Cao nhất 7,3.
- Giá rừng: Thấp nhất 70,4 - Cao nhất 125,8.
5. Khung giá rừng đặc dụng và rừng phòng hộ là rừng trồng
Khung giá rừng trồng phân theo đơn vị hành chính và loài cây (đơn vị tính: triệu đồng/ha):
- Huyện Gia Viễn:
- Cây Keo (Chi phí đầu tư và thu nhập / Giá rừng): Thấp nhất 11,89 - Cao nhất 23,94.
- Cây Bạch đàn (Chi phí đầu tư và thu nhập / Giá rừng): Thấp nhất 8,18 - Cao nhất 19,04.
- Huyện Nho Quan:
- Cây Keo (Chi phí đầu tư và thu nhập / Giá rừng): Thấp nhất 12,53 - Cao nhất 24,58.
- Cây Bạch đàn (Chi phí đầu tư và thu nhập / Giá rừng): Thấp nhất 8,82 - Cao nhất 19,68.
- Thành phố Tam Điệp:
- Cây Keo (Chi phí đầu tư và thu nhập / Giá rừng): Thấp nhất 11,89 - Cao nhất 23,95.
- Cây Bạch đàn (Chi phí đầu tư và thu nhập / Giá rừng): Thấp nhất 8,18 - Cao nhất 19,04.
- Huyện Yên Mô:
- Cây Keo (Chi phí đầu tư và thu nhập / Giá rừng): Thấp nhất 10,57 - Cao nhất 22,62.
- Cây Bạch đàn (Chi phí đầu tư và thu nhập / Giá rừng): Thấp nhất 6,86 - Cao nhất 17,72.
6. Giá cho thuê rừng tối thiểu đối với rừng tự nhiên và rừng trồng
Giá cho thuê rừng tối thiểu được phân chia theo đơn vị hành chính cấp huyện (đơn vị tính: triệu đồng/ha/năm):
- Đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên:
- Huyện Hoa Lư, huyện Nho Quan, thành phố Ninh Bình: 1,0.
- Huyện Gia Viễn, thành phố Tam Điệp: 0,8.
- Huyện Yên Mô: 0,4.
- Đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng trồng:
- Huyện Nho Quan, thành phố Tam Điệp, huyện Yên Mô, huyện Kim Sơn: 0,2.
- Huyện Gia Viễn: 0,1.
7. Giá cho thuê rừng tại các địa điểm có tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch
Đối với các khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ nằm trong các khu du lịch sinh thái, danh lam thắng cảnh, giá khởi điểm cho thuê rừng được quy định chi tiết như sau:
- Huyện Hoa Lư (Rừng đặc dụng - Trạng thái: Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt):
- Khu Du lịch sinh thái Tràng An (diện tích 753,23 ha): Giá khởi điểm 3,0 triệu đồng/ha/năm.
- Khu Du lịch sinh thái Tam Cốc - Bích Động (diện tích 101,39 ha): Giá khởi điểm 2,9 triệu đồng/ha/năm.
- Khu Du lịch sinh thái Hang Múa (diện tích 35,61 ha): Giá khởi điểm 2,3 triệu đồng/ha/năm.
- Vườn chim Thung Nham (diện tích 116,61 ha): Giá khởi điểm 2,1 triệu đồng/ha/năm.
- Khu vực Thạch Bích - Thung Nắng (diện tích 160,69 ha): Giá khởi điểm 1,1 triệu đồng/ha/năm.
- Khu vực Linh Cốc - Hải Nham (diện tích 77,3 ha): Giá khởi điểm 1,0 triệu đồng/ha/năm.
- Khu du lịch sinh thái Đền Thái Vi (diện tích 77,38 ha): Giá khởi điểm 1,0 triệu đồng/ha/năm.
- Huyện Yên Mô (Rừng phòng hộ - Trạng thái: Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi):
- Khu du lịch sinh thái Hồ Đồng Thái (diện tích 1.385,58 ha): Giá khởi điểm 0,7 triệu đồng/ha/năm.
- Huyện Nho Quan (Rừng phòng hộ):
- Khu du lịch sinh thái Động Thiên Hà (Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh phục hồi, diện tích 34,16 ha): Giá khởi điểm 2,3 triệu đồng/ha/năm.
- Khu du lịch sinh thái Hồ Đồng Chuông (diện tích 125,92 ha, rừng trồng):
- Trạng thái Keo-3: Giá khởi điểm 0,4 triệu đồng/ha/năm.
- Trạng thái Keo+Bdan-3: Giá khởi điểm 0,3 triệu đồng/ha/năm.
- Trạng thái Keo+Lat+Bdan-3: Giá khởi điểm 0,2 triệu đồng/ha/năm.
- Trạng thái Lat+Keo-3: Giá khởi điểm 0,2 triệu đồng/ha/năm.
- Trạng thái Thông+Keo-5: Giá khởi điểm 0,2 triệu đồng/ha/năm.
- Trạng thái Thông-5: Giá khởi điểm 0,1 triệu đồng/ha/năm.
- Thành phố Tam Điệp (Rừng phòng hộ - Rừng trồng):
- Khu Du lịch sinh thái Hồ Yên Thắng (diện tích 77,85 ha):
- Trạng thái Keo-3: Giá khởi điểm 0,9 triệu đồng/ha/năm.
- Trạng thái Keo+Thong-3: Giá khởi điểm 0,6 triệu đồng/ha/năm.
- Trạng thái Keo+Vai+Bdan-3: Giá khởi điểm 0,5 triệu đồng/ha/năm.
- Trạng thái Keo+Bdan-3: Giá khởi điểm 0,3 triệu đồng/ha/năm.
- Khu Du lịch sinh thái Hồ Yên Thắng (diện tích 77,85 ha):
- Huyện Gia Viễn (Rừng đặc dụng - Trạng thái: Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt):
- Khu Du lịch sinh thái Đầm Vân Long (diện tích 164,5 ha): Giá khởi điểm 1,2 triệu đồng/ha/năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2019/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Bình tại Tờ trình số 60/TTr-SNN ngày 18 tháng 3 năm 2019 và báo cáo số 24/BC-STP ngày 21/02/2019 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung giá rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/4/2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KHUNG GIÁ RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 của UBND tỉnh Ninh Bình)
Quy định này quy định về khung giá rừng và giá cho thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến quản lý, xác định và áp dụng giá các loại rừng và giá thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
KHUNG GIÁ RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG
1. Khung giá rừng làm căn cứ để tính tiền trong các trường hợp:
a) Trường hợp Nhà nước giao rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng; tính giá trị rừng khi thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.
b) Trường hợp Nhà nước thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn góp; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước.
c) Trường hợp xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng.
d) Trường hợp xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng.
đ) Trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Chi tiết theo Bảng 01 đính kèm).
3. Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng trồng phân theo đơn vị hành chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Chi tiết theo Bảng 02 đính kèm).
1. Giá cho thuê rừng làm căn cứ tính tiền thuê rừng khi các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để lập dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí kết hợp với bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên.
2. Giá cho thuê rừng tối thiểu đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên phân theo đơn vị hành chính (Chi tiết theo Bảng 03 đính kèm)
3. Giá cho thuê rừng tối thiểu đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng trồng phân theo đơn vị hành chính (Chi tiết theo Bảng 04 đính kèm)
4. Giá cho thuê rừng đặc dụng, phòng hộ tại các điểm có tiềm năng, lợi thế (Chi tiết theo Bảng 04 đính kèm).
5. Giá cho thuê rừng đặc dụng, phòng hộ nằm ngoài khu vực được quy định tại Bảng 05 thì áp dụng giá cho thuê rừng bằng mức giá cho thuê rừng tối thiểu áp dụng trên địa bàn địa phương đó được thực hiện theo quy định tại Bảng 03 và Bảng 04.
6. Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị được thuê rừng cùng tại một địa điểm thì giá thuê rừng đặc dụng, phòng hộ được quyết định thông qua đấu giá, giá khởi điểm được thực hiện theo Quy định này và không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê rừng trong phạm vi diện tích thuê rừng.
7. Giá thuê xác định lần đầu trong hợp đồng được điều chỉnh 5 năm một lần nhưng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê rừng trong phạm vi diện tích thuê rừng.
Điều 5. Điều kiện điều chỉnh giá
Giá các loại rừng được xây dựng và kịp thời điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá rừng thay đổi. Khung giá rừng được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên.
Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn triển khai Quy định về áp dụng khung giá các loại rừng, giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo đúng quy định của pháp luật.
b) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi và điều chỉnh giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá trị của rừng theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị, địa phương có liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi, bồi thường rừng.
b) Theo dõi biến động giá chuyển nhượng, cho thuê rừng trên thị trường hoặc giá giao dịch về quyền sử dụng, quyền sở hữu các loại rừng trên thị trường để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
3. Các Sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện.
4. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng: Thực hiện những nội dung có liên quan theo quy định.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình triển khai thực hiện có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Trong trường hợp các nội dung liên quan đến giá các loại rừng không được đề cập trong Quyết định này thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật cấp trên./.
Bảng số 1. Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 của UBND tỉnh Ninh Bình)
| STT | Trạng thái rừng | Giá cây đứng (triệu đồng/ha) | Giá quyền sử dụng (triệu đồng/ha) | Giá rừng (triệu đồng/ha) | |||
| Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | ||
| 1 | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh nghèo kiệt | 14,0 | 23,2 | 2,5 | 9,6 | 16,5 | 32,8 |
| 2 | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh phục hồi | 17,4 | 29,3 | 1,2 | 7,3 | 18,6 | 36,7 |
| 3 | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh nghèo | 42,3 | 75,6 | 3,1 | 3,1 | 45,4 | 78,8 |
| 4 | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rụng thường xanh trung bình | 67,2 | 118,5 | 3,1 | 7,3 | 70,4 | 125,8 |
Bảng 02: Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng trồng phân theo đơn vị hành chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| STT | Đơn vị hành chính | Loài cây | Chi phí đầu tư và thu nhập | Giá rừng | ||
| Thấp nhất (triệu đồng/ha) | Cao nhất (triệu đồng/ha) | Thấp nhất (triệu đồng/ha) | Cao nhất (triệu đồng/ha) | |||
| 1 | Huyện Gia Viễn | Keo | 11,89 | 23,94 | 11,89 | 23,94 |
| Bạch đàn | 8,18 | 19,04 | 8,18 | 19,04 | ||
| 2 | Huyện Nho Quan | Keo | 12,53 | 24,58 | 12,53 | 24,58 |
| Bạch đàn | 8,82 | 19,68 | 8,82 | 19,68 | ||
| 3 | Tp. Tam Điệp | Keo | 11,89 | 23,95 | 11,89 | 23,95 |
| Bạch đàn | 8,18 | 19,04 | 8,18 | 19,04 | ||
| 4 | Huyện Yên Mô | Keo | 10,57 | 22,62 | 10,57 | 22,62 |
| Bạch đàn | 6,86 | 17,72 | 6,86 | 17,72 | ||
Bảng 03. Giá cho thuê rừng tối thiểu đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên phân theo đơn vị hành chính
| STT | Đơn vị hành chính | Giá tối thiểu cho thuê rừng (triệu đồng/ha/năm) |
| 1 | Huyện Gia Viễn | 0,8 |
| 2 | Huyện Hoa Lư | 1,0 |
| 3 | Huyện Nho Quan | 1,0 |
| 4 | Tp. Tam Điệp | 0,8 |
| 5 | Huyện Yên Mô | 0,4 |
| 6 | Tp. Ninh Bình | 1,0 |
Bảng 04: Giá cho thuê rừng tối thiểu đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng trồng phân theo đơn vị hành chính
| STT | Đơn vị hành chính | Giá tối thiểu cho thuê rừng (triệu đồng/ha/năm) |
| 1 | Huyện Gia Viễn | 0,1 |
| 2 | Huyện Nho Quan | 0,2 |
| 3 | Thành phố Tam Điệp | 0,2 |
| 4 | Huyện Yên Mô | 0,2 |
| 5 | Huyện Kim Sơn | 0,2 |
Bảng 5: Giá cho thuê rừng đặc dụng, phòng hộ tại các điểm có tiềm năng, lợi thế
| STT | Đơn vị hành chính | Địa điểm | Diện tích cho thuê (ha) | Loại rừng | Trạng thái | Giá khởi điểm cho thuê rừng (tr.đồng/ha/năm) |
| 1 | Huyện Hoa Lư | Khu Du lịch sinh thái Tràng An | 753,23 | Đặc dụng | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt | 3,0 |
| Khu Du lịch sinh thái Tam Cốc - Bích Động | 101,39 | Đặc dụng | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt | 2,9 | ||
| Thạch Bích - Thung Nắng | 160,69 | Đặc dụng | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt | 1,1 | ||
| Linh Cốc - Hải Nham | 77,3 | Đặc dụng | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt | 1,0 | ||
| Khu Du lịch sinh thái Hang Múa | 35,61 | Đặc dụng | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt | 2,3 | ||
| Khu du lịch sinh thái Đền Thái Vi | 77,38 | Đặc dụng | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt | 1,0 | ||
| Vườn chim Thung Nham | 116,61 | Đặc dụng | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt | 2,1 | ||
| 2 | Huyện Yên Mô | Khu du lịch sinh thái Hồ Đồng Thái | 1.385,58 | Phòng hộ | Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh phục hồi | 0,7 |
| 3 | Huyện Nho Quan | Khu du lịch sinh thái Động Thiên Hà | 34,16 | Phòng hộ | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh phục hồi | 2,3 |
| Khu du lịch sinh thái Hồ Đồng Chuông | 125,92 | Phòng hộ | Keo+Bdan-3 | 0,3 | ||
| Keo+Lat+Bdan-3 | 0,2 | |||||
| Keo-3 | 0,4 | |||||
| Lat+Keo-3 | 0,2 | |||||
| Thông+Keo-5 | 0,2 | |||||
| Thông-5 | 0,1 | |||||
| 4 | TP. Tam Điệp | Khu Du lịch sinh thái Hồ Yên Thắng | 77,85 | Phòng hộ | Keo+Bdan-3 | 0,3 |
| Keo+Thong-3 | 0,6 | |||||
| Keo+Vai+Bdan-3 | 0,5 | |||||
| Keo-3 | 0,9 | |||||
| 5 | Huyện Gia Viễn | Khu Du lịch sinh thái Đầm Vân Long | 164,5 | Đặc dụng | Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo kiệt | 1,2 |
- 1Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 36/2016/QĐ-UBND Quy định áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 2352/QĐ-UBND năm 2009 về phê duyệt Đề án "Giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2008-2015"
- 5Quyết định 767/QĐ-UBND năm 2020 về ban hành đơn giá cho thuê rừng đối với dự án đã cho thuê rừng do tỉnh Kon Tum ban hành
- 6Quyết định 47/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 36/2016/QĐ-UBND Quy định áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6Quyết định 2352/QĐ-UBND năm 2009 về phê duyệt Đề án "Giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2008-2015"
- 7Luật Lâm nghiệp 2017
- 8Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 9Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT quy định về phương pháp định giá rừng; khung giá rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Quyết định 767/QĐ-UBND năm 2020 về ban hành đơn giá cho thuê rừng đối với dự án đã cho thuê rừng do tỉnh Kon Tum ban hành
- 11Quyết định 47/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 12Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 13/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/04/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
