Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ hai ngày 29 tháng 7 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2016. Nghị quyết này quy định chi tiết về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan.
- Phạm vi điều chỉnh và mục đích áp dụng khung giá rừng
Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được xác định dựa trên hai nhóm giá trị cốt lõi bao gồm: khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (gọi chung là giá quyền sử dụng rừng) và khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (gọi là giá quyền sở hữu rừng trồng). Khung giá này được áp dụng bắt buộc trong các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước thực hiện giao rừng có thu tiền sử dụng rừng.
- Xác định giá trị quyền sử dụng rừng và giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng theo quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
- Tính tiền thuê rừng trong trường hợp Nhà nước cho thuê rừng không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng rừng hoặc quyền sở hữu rừng trồng theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
- Tính tiền bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thực hiện thu hồi rừng theo quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
- Xác định giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng hoặc quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 35 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
- Tính toán mức bồi thường thiệt hại đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.
- Làm căn cứ để tính các loại thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng quy định
Quy định về khung giá các loại rừng được áp dụng đối với toàn bộ các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cũng như các tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan trực tiếp đến việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Quy định chi tiết về khung giá các loại rừng
Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh được xây dựng khoa học và phân loại cụ thể theo từng trạng thái rừng, bao gồm các danh mục chi tiết đính kèm tại các phụ lục:
- Khung giá trị trạng thái rừng tự nhiên: Được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là rừng tự nhiên: Được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Khung giá quyền sở hữu rừng trồng: Được quy định chi tiết tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Cơ chế điều chỉnh khung giá các loại rừng
Để đảm bảo giá rừng sát với thực tế biến động của thị trường và quy hoạch địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh khung giá các loại rừng trong các trường hợp cụ thể sau:
- Khi địa phương có sự điều chỉnh về quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Khi giá quyền sử dụng rừng hoặc giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với mức giá quy định hiện hành, và biến động này kéo dài liên tục trong khoảng thời gian từ 6 tháng trở lên.
- Thẩm quyền áp dụng và tổ chức thực hiện
Nghị quyết phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu: Có trách nhiệm căn cứ vào loại rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản và mục đích sử dụng rừng cụ thể để ban hành mức giá chi tiết cho từng đối tượng. Đồng thời, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai, áp dụng khung giá rừng nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Bạc Liêu, ngày 29 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
Xét Tờ trình số 126/TTr-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc ban hành khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và áp dụng:
- Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được xác định theo khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (sau đây gọi chung là giá quyền sử dụng rừng); khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (sau đây gọi là giá quyền sở hữu rừng trồng).
- Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được áp dụng để:
+ Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
+ Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
+ Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
+ Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 35 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
+ Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước;
+ Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng điều chỉnh:
Giá các loại rừng được áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc quản lý, sử dụng các loại rừng trên địa bàn tỉnh.
3. Quy định khung giá các loại rừng:
Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh được quy định theo trạng thái rừng, như sau:
a) Khung giá trị trạng thái rừng tự nhiên: Chi tiết theo Phụ lục 1.
b) Khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là rừng tự nhiên: Chi tiết theo Phụ lục 2.
c) Khung giá quyền sở hữu rừng trồng: Chi tiết theo Phụ lục 3.
4. Điều chỉnh khung giá các loại rừng:
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh khung giá các loại rừng trong các trường hợp sau:
a) Khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng.
b) Khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên.
5. Áp dụng khung giá các loại rừng:
Căn cứ vào loại rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản, mục đích sử dụng rừng, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức giá cụ thể.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 8 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
- 2Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về Quy định khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 7Quyết định 48/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu đến hết ngày 31/12/2020
- 1Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2Quyết định 48/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu đến hết ngày 31/12/2020
- 1Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng
- 3Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4Thông tư liên tịch 65/2008/TTLT-BNN-BTC hướng dẫn Nghị định 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
- 7Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về Quy định khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 10Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 11Công văn 19/HĐND năm 2017 về đính chính văn bản do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 12Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 01/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 29/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Lê Thị Ái Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2016
- Ngày hết hiệu lực: 16/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
