Quyết định 1292/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ và điều phối nguồn lực tài chính quốc gia trong tài khóa 2017. Quyết định này quy định chi tiết về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2017 (Đợt 3), xác định rõ quy mô vốn, danh mục dự án, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan trong việc giải ngân và giám sát nguồn vốn đầu tư công.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định 1292/QĐ-TTg:
- Phân bổ tổng vốn ngân sách trung ương năm 2017 (Đợt 3)
- Thủ tướng Chính phủ quyết định giao tổng số vốn là 1.227,818 tỷ đồng (bằng chữ: một nghìn, hai trăm hai mươi bảy tỷ, tám trăm mười tám triệu đồng) từ nguồn ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 3).
- Đối tượng thụ hưởng nguồn vốn bao gồm: các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Phạm vi sử dụng vốn: Thực hiện kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương và danh mục dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 3). Tổng số vốn được giao này đã bao gồm cả số vốn dùng để thu hồi các khoản vốn ứng trước kế hoạch theo các Phụ lục đính kèm quyết định.
- Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm giao chi tiết danh mục và mức vốn kế hoạch ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 3) cho từng dự án cụ thể của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo đúng ngành, lĩnh vực và chương trình quy định.
- Nội dung giao chi tiết phải thể hiện rõ số vốn thu hồi các khoản vốn ứng trước nguồn ngân sách trung ương theo các Quyết định trước đó của Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước về tính chính xác của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án thuộc kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 3).
- Trách nhiệm triển khai của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
- Căn cứ vào chỉ tiêu được giao tại Quyết định này và Quyết định giao kế hoạch chi tiết của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị trực thuộc danh mục và mức vốn của từng dự án (bao gồm cả phần thu hồi vốn ứng trước).
- Thời hạn thực hiện: Các cơ quan, địa phương phải hoàn thành việc thông báo và gửi báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 9 năm 2017.
- Yêu cầu quản lý: Các đơn vị phải thực hiện nghiêm túc các quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 3 Quyết định số 2562/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ nhằm bảo đảm kỷ luật tài khóa và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Về hiệu lực: Quyết định 1292/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Về trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quyết định phân bổ vốn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1292/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2017 (ĐỢT 3)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV: số 27/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; số 29/2016/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2016 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: số 70/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2017 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, số 75/NQ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2017 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2017;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao 1.227,818 tỷ đồng (một nghìn, hai trăm hai mươi bảy tỷ, tám trăm mười tám triệu đồng) cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương và danh mục dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 3), bao gồm số vốn thu hồi các khoản vốn ứng trước kế hoạch tại các Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
1. Giao cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chi tiết danh mục và mức vốn kế hoạch ngân sách trung ương nằm 2017 (đợt 3) của từng dự án theo ngành, lĩnh vực, chương trình; bao gồm số vốn thu hồi các khoản vốn ứng trước nguồn ngân sách trung ương theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 3).
Điều 3. Căn cứ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương, danh mục và mức vốn ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 3) được giao tại Quyết định này và Quyết định giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 3) của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
1. Thông báo cho các đơn vị danh mục và mức vốn từng dự án, bao gồm thu hồi các khoản vốn ứng trước theo quy định tại
2. Thực hiện các quy định tại khoản 4 và 6 Điều 3, Quyết định số 2562/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
| THỦ TƯỚNG |
TỔNG HỢP GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NSTW NĂM 2017 (ĐỢT 3) CHO CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1292/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Bộ, ngành và địa phương | Kế hoạch vốn NSTW (đợt 3) | Ghi chú | |||
| Tổng số | Trong đó: | |||||
| Vốn trong nước | Vốn nước ngoài | |||||
| Tổng số | Trong đó: Thu hồi vốn ứng trước | |||||
|
| TỔNG SỐ | 1.227.818 | 67.400 | 6.900 | 1.160.418 |
|
| I | TRUNG ƯƠNG | 55.500 | 45.500 |
| 10.000 |
|
| 1 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 30.000 | 30.000 |
|
|
|
| 2 | Bộ Tài nguyên và Môi trường | 10.000 |
|
| 10.000 |
|
| 3 | Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam | 15.500 | 15.500 |
|
|
|
| II | ĐỊA PHƯƠNG | 1.172.318 | 21.900 | 6.900 | 1.150.418 |
|
| 1 | Hà Giang | 15.000 | 15.000 |
|
|
|
| 2 | Lai Châu | 52.482 | 6.900 | 6.900 | 45.582 |
|
| 3 | Cao Bằng | 80.000 |
|
| 80.000 |
|
| 4 | Hòa Bình | 120.000 |
|
| 120.000 |
|
| 5 | Hải Phòng | 189.234 |
|
| 189.234 |
|
| 6 | Quảng Ninh | 24.553 |
|
| 24.553 |
|
| 7 | Nghệ An | 18.837 |
|
| 18.837 |
|
| 8 | Quảng Trị | 915 |
|
| 915 |
|
| 9 | Thừa Thiên Huế | 30.000 |
|
| 30.000 |
|
| 10 | Quảng Nam | 20.000 |
|
| 20.000 |
|
| 11 | Quảng Ngãi | 36.000 |
|
| 36.000 |
|
| 12 | Bình Định | 48.000 |
|
| 48.000 |
|
| 13 | Phú Yên | 7.262 |
|
| 7.262 |
|
| 14 | Ninh Thuận | 12.000 |
|
| 12.000 |
|
| 15 | Tiền Giang | 5.300 |
|
| 5.300 |
|
| 16 | Bến Tre | 14.674 |
|
| 14.674 |
|
| 17 | Trà Vinh | 67.000 |
|
| 67.000 |
|
| 18 | Hậu Giang | 59.819 |
|
| 59.819 |
|
| 19 | Sóc Trăng | 107.552 |
|
| 107.552 |
|
| 20 | Kiên Giang | 56.302 |
|
| 56.302 |
|
| 21 | Bạc Liêu | 145.988 |
|
| 145.988 |
|
| 22 | Cà Mau | 61.400 |
|
| 61.400 |
|
- 1Quyết định 2214/QĐ-TTg năm 2015 về giao bổ sung danh mục và kế hoạch vốn nước ngoài (ODA) nguồn ngân sách Nhà nước năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 551/QĐ-TTg năm 2017 về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư vốn nước ngoài nguồn ngân sách trung ương năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 580/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 2) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 2027/QĐ-TTg năm 2017 về giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016-2020 (đợt 3) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Đầu tư công 2014
- 2Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 4Quyết định 2214/QĐ-TTg năm 2015 về giao bổ sung danh mục và kế hoạch vốn nước ngoài (ODA) nguồn ngân sách Nhà nước năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 27/2016/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do Quốc hội ban hành
- 6Nghị quyết 29/2016/QH14 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017 do Quốc hội ban hành
- 7Quyết định 2562/QĐ-TTg năm 2016 về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 551/QĐ-TTg năm 2017 về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư vốn nước ngoài nguồn ngân sách trung ương năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 580/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2017 (đợt 2) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2017 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công
- 11Nghị quyết 75/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2017
- 12Quyết định 2027/QĐ-TTg năm 2017 về giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016-2020 (đợt 3) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 1292/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2017 (Đợt 3) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1292/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/08/2017
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
