Quyết định 1282/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nhằm quản lý, phân bổ và khai thác có hiệu quả tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong giai đoạn 10 năm cũng như kế hoạch cụ thể năm 2021.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bố Trạch
- Quy mô và cơ cấu diện tích tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 211.549,10 ha, bao gồm:
- Đất nông nghiệp: 189.112,95 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 20.515,85 ha.
- Đất chưa sử dụng: 1.920,30 ha.
- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong thời kỳ quy hoạch:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 8.330,59 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 922,09 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 176,97 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác: Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 895,10 ha (trong đó 143,42 ha sử dụng cho mục đích nông nghiệp và 751,68 ha sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp).
- Ranh giới và địa điểm thực hiện: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Bố Trạch
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch: Tổng diện tích 211.549,10 ha được phân bổ cụ thể:
- Đất nông nghiệp: 196.264,40 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 12.676,10 ha.
- Đất chưa sử dụng: 2.608,60 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2021: Tổng diện tích thu hồi là 716,38 ha (bao gồm 671,69 ha đất nông nghiệp và 44,69 ha đất phi nông nghiệp).
- Chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: 1.016,70 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: 24,16 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở: 28,12 ha.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021: Tổng diện tích 206,80 ha, toàn bộ được đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp.
3. Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
- Đối với Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch:
- Tổ chức công bố, công khai quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt.
- Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất; kiên quyết ngăn chặn, xử lý vi phạm; không giải quyết giao đất, cho thuê đất, thu hồi hay chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không nằm trong quy hoạch, kế hoạch; xử lý các dự án không sử dụng đất hoặc sử dụng sai mục đích.
- Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về đất đai giúp người dân nâng cao ý thức sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện.
- Đối với các cơ quan, đơn vị liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Bố Trạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm công khai quyết định trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1282/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 10 tháng 5 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN BỐ TRẠCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 173/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Thông qua kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ Nghị quyết số 178/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Thông qua bổ sung kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Xét Tờ trình số 717/TTr-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2021 của UBND huyện Bố Trạch về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Bố Trạch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 212/TTr-STNMT ngày 07 tháng 5 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Bố Trạch với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| Tổng diện tích tự nhiên: | 211.549,10 ha, trong đó: |
| - Đất nông nghiệp: | 189.112,95 ha; |
| - Đất phi nông nghiệp: | 20.515,85 ha; |
| - Đất chưa sử dụng: | 1.920,30 ha. |
(Có Phụ lục 1 kèm theo)
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 8.330,59 ha;
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 922,09 ha;
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 176,97 ha.
(Có Phụ lục 2 kèm theo)
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích.
Tổng diện tích đưa vào sử dụng cho các mục đích: 895,10 ha, trong đó:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 143,42 ha;
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 751,68 ha.
(Có Phụ lục 3 kèm theo)
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bố Trạch.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bố Trạch với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch.
| Tổng diện tích tự nhiên: | 211.549,10 ha, trong đó: |
| - Đất nông nghiệp: | 196.264,40 ha; |
| - Đất phi nông nghiệp: | 12.676,10 ha; |
| - Đất chưa sử dụng: | 2.608,60 ha. |
(Có Phụ lục 4 kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất.
Tổng diện tích thu hồi: 716,38 ha, trong đó:
- Thu hồi đất nông nghiệp: 671,69 ha;
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: 44,69 ha.
(Có Phụ lục 5 kèm theo)
3. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 1.016,70 ha;
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 24,16 ha;
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 28,12 ha.
(Có phụ lục 6 kèm theo)
4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích.
Tổng diện tích đưa vào sử dụng cho các mục đích: 206,80 ha, trong đó toàn bộ đưa vào sử dụng cho mục đích đất phi nông nghiệp.
(Có Phụ lục 7 kèm theo)
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không giải quyết thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2020 về điều chỉnh quy mô, địa điểm một số công trình, dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 1393/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 1278/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- 4Quyết định 1281/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- 5Quyết định 1283/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
- 6Quyết định 1284/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình
- 7Quyết định 1348/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2020 về điều chỉnh quy mô, địa điểm một số công trình, dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8Quyết định 1393/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
- 9Nghị quyết 173/NQ-HĐND thông qua kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 10Nghị quyết 178/NQ-HĐND thông qua bổ sung kế hoạch thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 11Quyết định 1278/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- 12Quyết định 1281/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- 13Quyết định 1283/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
- 14Quyết định 1284/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình
- 15Quyết định 1348/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
Quyết định 1282/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 1282/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Đoàn Ngọc Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

