Quyết định số 1254/1999/QĐ-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành kèm theo Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và bảo đảm an toàn giao thông trên tuyến Quốc lộ 51. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và môi trường xung quanh tuyến quốc lộ huyết mạch này sau khi được cải tạo, nâng cấp.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức (Điều 1 - Điều 3)
- Quyết định chính thức ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và bảo đảm an toàn giao thông Quốc lộ 51.
- Văn bản có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan liên quan thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải (hoặc Giao thông công chính) của hai tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Đồng Nai.
Quy định về sử dụng làn xe và đường ngang (Điều 5 - Điều 6)
- Sử dụng làn xe thô sơ: Các loại xe thô sơ, người đi bộ và súc vật bắt buộc phải đi vào làn xe thô sơ đã được dành riêng. Làn này được phân tách với làn xe cơ giới bằng dải phân cách biên (rào tôn lượn sóng hoặc vạch sơn).
- Sử dụng đường ngang và quay đầu xe: Việc rẽ ngang của các phương tiện và người đi bộ phải thực hiện tại các điểm mở quy định trên dải phân cách giữa và hàng rào tôn lượn sóng. Xe cơ giới muốn quay đầu phải đến đúng vị trí có biển chỉ dẫn quy định.
- Người đi bộ và súc vật qua đường: Người đi bộ và người chăn dắt súc vật phải đi đúng vạch sơn dành riêng và chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn. Trường hợp Quốc lộ 51 có cầu vượt hoặc đường hầm dành cho người đi bộ, bắt buộc phải sử dụng các công trình này để qua đường.
Trật tự an toàn giao thông trên Quốc lộ 51 (Điều 7 - Điều 11)
- Hệ thống báo hiệu đường bộ: Phải lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, cột Km. Tại các khu vực đông dân cư, trường học, khu công nghiệp phải có biển báo và vạch sơn phản quang rõ ràng. Người tham gia giao thông phải tuyệt đối tuân thủ hệ thống báo hiệu này. Người điều khiển xe cơ giới phải chủ động giảm tốc độ khi đến gần các khu thị tứ, khu dân cư và đường ngang.
- Quyền ưu tiên tại đường nhánh: Mọi phương tiện từ đường nhánh đi ra Quốc lộ 51 phải nhường đường cho phương tiện đang lưu thông trên Quốc lộ 51 (trừ các xe ưu tiên theo luật định). Người lái xe từ đường nhánh phải dừng hẳn lại, quan sát an toàn trước khi hòa vào dòng xe chính.
- Quy định an toàn trên các làn xe:
- Cấm xe ca, xe buýt dừng đón trả khách trên làn xe cơ giới; phải đón trả khách tại các điểm dừng đỗ quy định ngoài làn xe cơ giới.
- Cấm đi ngược chiều trên các làn xe. Cấm xe thô sơ đi vào làn xe cơ giới và ngược lại.
- Nghiêm cấm sử dụng làn xe thô sơ làm nơi tập kết vật liệu xây dựng, họp chợ, bày bán hàng quán hoặc các hành vi gây cản trở giao thông khác.
- Cấm thả rông súc vật trên đường. Khi súc vật qua đường phải có người chăn dắt và đi đúng nơi quy định.
- Cấm phơi rơm rạ, nông sản hoặc bất cứ thứ gì trên mặt đường, dải phân cách giữa và dải phân cách biên.
- Cấm lợi dụng dải phân cách, cọc tiêu, biển báo để quảng cáo, trưng bày hàng hóa, che lấp hoặc làm mất mỹ quan công trình.
- Nghiêm cấm hành vi đua xe trái phép, tập lái xe ô tô, xe máy, xe đạp trên mặt đường.
- Bảo vệ công trình cầu đường và môi trường: Nghiêm cấm các hành vi phá hoại, trộm cắp, tháo dỡ thiết bị an toàn giao thông hoặc tự ý phá dải phân cách để mở lối đi tự tiện. Xe vận chuyển vật liệu, phế thải phải có biện pháp che chắn, không để rơi vãi ra đường. Nếu súc vật phóng uế trên đường, người chăn dắt hoặc chủ phương tiện phải dọn dẹp ngay.
- Hành lang bảo vệ Quốc lộ 51:
- Phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ tính từ chân taluy đường ra mỗi bên là 20m (theo Nghị định 203/HĐBT).
- Phạm vi hành lang đã giải tỏa đền bù có cắm mốc chỉ giới tính từ chân mái đường ra mỗi bên là 7m. Trong phạm vi này, tuyệt đối cấm mọi hành vi lấn chiếm và không được xây dựng công trình ngầm.
- Đối với đoạn qua đô thị đã được duyệt quy hoạch, hành lang bảo vệ là vỉa hè đường phố.
- Trong phạm vi từ mốc 7m đến mốc 20m: Các công trình đã tồn tại trước khi có Nghị định 203/HĐBT được giữ nguyên hiện trạng nhưng cấm cơi nới, phát triển thêm; phải tự tháo dỡ và nhận đền bù khi Nhà nước thu hồi đất để mở rộng đường.
Trách nhiệm quản lý và bảo vệ (Điều 12 - Điều 15)
- Chính quyền địa phương và cơ quan chuyên ngành: Các cấp chính quyền nơi Quốc lộ 51 đi qua có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chế theo thẩm quyền pháp luật.
- Đơn vị trực tiếp quản lý cầu đường:
- Quản lý, bảo vệ hệ thống cầu đường, thiết bị an toàn dựa trên hồ sơ hoàn công.
- Thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất các công trình (đặc biệt là cầu, cống) và cập nhật sổ sách theo dõi.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ duy tu, bảo dưỡng thường xuyên.
- Duy trì công tác tuần đường thường xuyên để kịp thời phát hiện, đình chỉ các hành vi xâm hại công trình và gây ô nhiễm môi trường.
- Kiểm soát tải trọng xe qua các trạm cân, xử lý nghiêm xe quá khổ, quá tải bằng biện pháp hạ tải và phạt tiền.
- Tổ chức thu phí đường bộ đúng quy định, bảo đảm không gây ùn tắc giao thông và phòng chống tiêu cực.
- Phối hợp với địa phương tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông trên tuyến.
- Phối hợp giữa đơn vị quản lý và địa phương: Tuyên truyền cho nhân dân ven đường thực hiện quy chế; quản lý chặt chẽ hành lang an toàn đường bộ, ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, mua bán đất công trái phép để xây dựng nhà cửa.
- Phối hợp với Cảnh sát giao thông: Lực lượng quản lý cầu đường phối hợp với CSGT hai tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu để tuần tra, kiểm soát, xử lý các lỗi vi phạm (chạy quá tốc độ, đi ngược chiều, đỗ xe sai quy định, xe thiếu thiết bị an toàn); giải quyết nhanh các vụ tai nạn để thông tuyến; phối hợp phân luồng chống ùn tắc tại các khu vực trọng điểm như khu công nghiệp, trường học, nhà thờ.
Khen thưởng và xử lý vi phạm (Điều 16 - Điều 17 và Phụ lục)
Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong bảo vệ, quản lý và khai thác Quốc lộ 51 sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Ngược lại, các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính theo Nghị định 49/CP ngày 26/7/1995 và Nghị định 78/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.
Chi tiết một số mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm phổ biến:
- Đối với người đi bộ và các hành vi lấn chiếm lòng lề đường:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 20.000 đồng đối với người đi bộ đi sai phần đường hoặc không tuân thủ tín hiệu giao thông.
- Phạt tiền 50.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đường để họp chợ, bán hàng, hoặc để gia súc chạy rông trên đường.
- Phạt tiền 100.000 đồng đối với hành vi phơi rơm rạ, nông sản trên đường bộ; ném đất đá, vật thể lạ vào người hoặc phương tiện đang di chuyển.
- Phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi để vật liệu xây dựng gây cản trước giao thông; đặt rải bàn chông, vật nhọn hoặc tự ý căng dây, đặt barie trái phép ngang đường.
- Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy:
- Phạt tiền 50.000 đồng đối với hành vi đi sai phần đường, dừng đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ.
- Phạt tiền 100.000 đồng đối với hành vi chạy quá tốc độ, đi vào đường ngược chiều, không nhường đường cho xe ưu tiên hoặc xe xin vượt đúng luật.
- Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với hành vi lạng lách, đánh võng, đi xe bằng một bánh.
- Đối với người điều khiển xe ô tô:
- Phạt tiền 100.000 đồng đối với hành vi đi sai phần đường; dừng, đỗ, tránh, vượt, lùi, quay đầu hoặc chuyển hướng không đúng quy định.
- Phạt tiền 300.000 đồng đối với hành vi chạy quá tốc độ; không nhường đường cho xe đi trên đường chính hoặc xe xin vượt; chở đất, cát, vật liệu xây dựng không có bạt che phủ để rơi vãi.
- Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với hành vi gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Hành vi gây ô nhiễm và gây hại cho môi trường giao thông:
- Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với các hành vi: Làm đổ dầu nhờn, bùn lầy ra đường; để rơi vãi đất, cát, rác thải khi kéo, đẩy xe hoặc mang vác; vứt rác, xác súc vật ra đường giao thông.
- Phạt tiền 100.000 đồng đối với hành vi be bờ, tát nước qua mặt đường.
- Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với hành vi tự ý di dời mốc chỉ giới đường giao thông.
- Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp, phá hoại cấu kiện, phụ kiện giao thông; khoan đào đường trái phép; làm hư hại hệ thống thoát nước hoặc tự ý mở dải phân cách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1254/1999/QĐ-BGTVT | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 1999 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ ĐẢM BẢO ATGT QL51
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông ngày 2/12/1994;
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu bộ máy Bộ GTVT;
Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị;
Để quản lý, khai thác tốt nhất và đảm bảo an toàn giao thông, an toàn công trình QL51;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế vận tải;
QUYẾT ĐỊNH:
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT |
QUẢN LÝ, KHAI THÁC - SỬ DỤNG VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN QUỐC LỘ 51
(Ban hành kèm theo QĐ số 1254/1999/QĐ-BGTVT ngày 27/5/1999 của Bộ trưởng Bộ GTVT)
Các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị có liên quan, mọi đối tượng tham gia giao thông trên Quốc lộ 51 và nhân dân ven đường đều phải thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này.
Điều 3. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. " Làn xe " là phạm vi giới hạn giữa hai vạch sơn liền hoặc đứt khúc mà phương tiện được phép đi theo hướng quy định. Đối với đường có hai làn xe cơ giới cho một chiều như Quốc lộ 51 thì làn xe cơ giới phía bên phaỉ theo hướng xe chạy là làn xe cơ giới số 1 ( sau đây gọi là làn số 1 ), làn bên trái làn số 1 là làn xe cơ giới số 2. " Làn thô sơ " là làn quy định dành cho xe thô sơ và người đi bộ. Làn thô sơ nằm bên phải làn số 1.
3.2. " Giải phân cách giữa" là giải được lắp đặt bằng tấm bê tông đúc sẵn (con lươn ) hoặc xây bệ trên có lớp phủ hoặc trồng cỏ để phân cách giữa hai chiều đi và về.
3.3. "Dải phân cách biên" là dải được làm bằng hàng rào tôn lươn sóng hoặc kẻ bằng vạch sơn để phân chia giữa phần đường dành cho xe cơ giới và phần đường dành cho xe thô sơ, người đi bộ.
3.4. " Hành lang bảo vệ" là phạm vi quy định hai bên đường nhằm mục đích giữ gìn bền vững cho công trình, bảo vệ an toàn cho khai thác vận tải và khu dân cư tập trung dọc đường.
3.5. " Mốc giải toả" là phạm vi đã đền bù phải giải phóng mặt bằng để thi công công trình.
3.6. " Đường ngang " là đường có giao cắt với Quốc lộ 51.
3.7. " Xe thô sơ " là các loại xe không có động cơ như : xe đạp, xe thồ, xe súc vật kéo, xe đạp lôi, xe ba gác, xe xích lô.
Điều 4 . Quy định sử dụng làn xe cơ giới.
4.1. Làn xe cơ giới chỉ dành cho các loại xe có động cơ hoạt động theo một chiều quy định.
4.2. Các loại xe cơ giới chỉ được chạy trong làn xe quy định, không được để bánh xe chạy đè lên vạch sơn kẻ dọc phân làn, trừ trường hợp vượt hoặc rẽ. Sau khi vượt, xe lại phải trở về làn xe quy định.
4.3. Làn xe số 1 dành cho các loại xe tải, xe ca, xe chở container, xe chuyên dùng, xe mô tô, xe máy, xe lam và các loại xe gắn động cơ có tốc độ chậm.
4.4. Làn xe số 2 chỉ dành cho xe con có tốc độ lớn hơn và để cho các loại xe khác vượt nhau khi có đủ điều kiện.
4.5. Khi xe cơ giới chạy trên đường bộ bị hư hỏng thì người điều khiển phương tiện phải tìm cách đưa xe ngang vào sát mép đường đồng thời có tín hiệu dừng xe. Sau đó phải nhanh chóng đưa xe ra khỏi làn xe cơ giới để không ảnh hưởng đến lưu thông, trật tự an toàn giao thông.
Điều 5. Quy định sử dụng làn xe thô sơ
Các loại xe thô sơ, người đi bộ và súc vật chỉ được đi vào làn xe thô sơ đã dành riêng, phân cách với làn xe cơ giới bằng dải phân cách biên (rào tôn lượn sóng hoặc vạch sơn).
Điều 6. Quy định sử dụng đường ngang
6.1 Dải phân cách giữa và hàng rào tôn lượn sóng trên đường đều có các điểm mở theo quy định để tạo thành lối rẽ ngang cho các loại xe cơ giới, thô sơ và người đi bộ.
6.2. Xe cơ giới muốn quay đầu phải đến đúng vị trí quy định (có biển chỉ dẫn ).
6.3. Người đi bộ và người chăn dắt súc vật khi sang đường phải đi đúng vạch sơn giành riêng và phải quan sát nếu bảo đảm an toàn mới được sang đường.
6.4. Khi Quốc lộ 51 có cầu vượt, đường hầm ngang qua đường thì các loại phương tiện và mọi người muốn qua đường phải đi theo cầu vượt, đường hầm đó.
Điều 7. Hệ thống báo hiệu đường bộ
7.1. Hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, cột KM... phải có đầy đủ trên đường. Đặc biệt tại các điểm tập trung dân cư, khu công nghiệp, trường học... phải có biển báo hiệu, các vạch sơn phân chia làn, sơn báo hiệu trên đường phải rõ ràng bằng chất liệu phản quang. Tại đỉnh các cột tiêu cần gắn tấm phản quang.
7.2. Tất cả mọi đối tượng tham gia giao thông Quốc lộ 51 đều phải tuân theo các quy định về biển báo, biển chỉ dẫn và vạch sơn trên đường.
7.3. Người điều khiển các loại xe cơ giới phải chủ động giảm tốc độ khi nhận được tín hiệu báo có các khu thị tứ, khu đông dân cư, các đường ngang ...
Điều 9. Quy định an toàn trên làn xe cơ giới và làn xe thô sơ
9.1. Người điều khiển các loại xe ca, xe buýt không được tự ý dừng đón, trả khách trên làn xe cơ giới. phải dừng, đỗ đúng nơi quy định ( có biển chỉ dẫn) ngoài làn xe cơ giới.
9.2. Cấm các loại xe đi ngược chiều trên làn xe quy định. Cấm xe thô sơ đi vào làn xe cơ giới và ngược lại.
9.3. Trên làn xe thô sơ, nghiêm cấm dùng làm nơi để vật liệu xây dựng, bày hàng quán, họp chợ và các hành vi khác làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông.
9.4. Cấm thả rông châu, bò và súc vật khác trên đường. Khi súc vật muốn qua đường phải có người chăn dắt và đi vào đúng nơi quy định.
9.5. Cấm phơi rơm rạ và bất cứ thứ gì trên đường, trên dải phân cách giữa và giải phân cách biên.
9.6. Cấm lợi dụng giải phân cách giữa và biên, cọc tiêu, biển báo để làm nơi quảng cáo, trưng bày hàng hoá, che lấp hoặc làm mất mỹ quan các công trình bảo đảm an toàn giao thông.
9.7. Nghiêm cấm dùng mặt đường để đua xe trái phép, tập lái ô tô, xe đạp, xe máy.
Điều 10. Bảo vệ cầu đường, thiết bị bảo đảm an toàn giao thông và môi trường.
10.1. Nghiêm cấm bất cứ hành vi nào làm hư hỏng các công trình cầu đường và các thiết bị an toàn giao thông trên đường. Nếu có hành vi trộm cắp, tự ý tháo dỡ, làm hư hỏng, giảm tuổi thọ, hạn chế tác dụng của các công trình cầu và đường và các thiết bị an toàn giao thông sẽ bị sử lý theo quy định của pháp luật.
10.2. Nghiêm cấm việc tự ý phá dải phân cách giữa hoặc dải phân cách biên để làm lối đi tuỳ tiện. Không được tự ý nhảy qua dải phân cách để sang đường. Nếu thấy vị trí dải phân cách bố trí chưa hợp lý thì phải đề nghị với coq quan quản lý cầu đường có thẩm quyền để giải quyết việc đóng, mở.
10.3. Môi trường giao thông cần được giữ gìn, giảm bớt sự ô nhiễm. Nghiêm cấm lái xe ô tô vận chuyển vật liệu, đất, đá, phế thải ... để rơi vãi trên đường. Không được để trâu bò, gia súc phóng uế trên đường. Nếu để xảy ra thì chủ phương tiện, người chăn dắt gia súc phải quét dọn ngay.
Điều 11. Hành lang bảo vệ Quốc lộ 51:
11.1. Phạm vi hànhlang bảo vệ đường bộ theo quy định tại Nghị định 203/HĐBT ngày 21/12/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ ) được tính từ chân taluy đường ra mỗi bên là 20m.
11.2. Phạm vi hành lang đã giải toả đền bù có cắm mốc chỉ giới, tính từ chân mái đường ra mỗi bên 7m.
11.3. Hành lang bảo vệ đường bộ qua khu đo thị đã được cấp có thẩm quyền duyệt quy hoạch là vỉa hè đường phố.
11.4. Trong phạm vi hành lang bảo vệ Quốc lộ 51:
- Cần thực hiện điều lệ đã quy định trong Nghị định 203/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ ).
11.5. Trong phạm vi hành lang đã giải toả đền bù (có cắm mốc chỉ giới 7m) tuyệt đối cấm mọi hành vi lấn chiếm dưới bất cứ hình thức nào. Mọi công trình ngầm không được xây dựng trong khu vực này.
11.6. Trong phạm vi mốc giới giải toả (7m) đến mốc bảo vệ hành lang đường bộ (20m) cần thực hiện các điểm sau:
- Các công trình đã xây dựng trước khi có Nghị định 203/HĐBT ban hành phải giữ nguyên hiện trạng, cấm cơi nới, phát triển thêm.
- Khi Nhà nước mở rộng đường thì các công trình phải được tháo dỡ để bàn giao mặt bằng và được đền bù theo quy định.
Điều 13. Các đơn vị cầu đường trực tiếp quản lý Quốc lộ 51 có trách nhiệm:
13.1. Quản lý, bảo vệ tốt hệ thống cầu đường và các thiết bị an toàn giao thông đã được xây dựng, lắp đặt hoàn chỉnh. Phải dựa trên hồ sơ hoàn công đối chiếu với thực tế để quản lý.
13.2. Có lịch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các công trình, đặc biệt cầu, cống, phát hiện hư hỏng, mất mát để có biện pháp sửa chữa. Phải cập nhật trên sổ sách hoặc trên máy những lần kiểm tra này.
13.3. Phải thực hiện nghiêm túc chế độ sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên.
13.4. Chế độ tuần đường phải được duy trì đều đặn, nhằm kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm quy chế. Phải có biện pháp đình chỉ ngày các hoạt động gây tổn hại đến công trình, an toàn giao thông, gây ô nhiễm môi trường trên Quốc lộ 51.
13.5. Kiểm tra chặt chẽ tất cả các xe quá khổ, quá tải thông qua các trạm cân tải trọng xe. Nghiêm túc sử lý các xe vi phạm bằng biện pháp hạ tải, phạt tiền.
13.6. Thực hiện thu phí cầu đường tại các trạm thu phí theo quyết định của Nhà nước. Yêu cầu các trạm thu phí có biện pháp thích hợp, tạo thuận lợi cho người tham gia giao thông, tận thu, không bỏ sót. Kiên quyết sử lý các hiện tượng tiêu cực phát sinh.
Việc thu phí không được gây ùn tắc giao thông.
13.7. Phối hợp với các cơ quan chức năng của hai tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng tàu trong việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục mọi người thực hiện các quy định của pháp luật và quy chế về an toàn giao thông trên Quốc lộ 51.
14.1. Tuyên truyền, giáo dục nhân dân địa phương thực hiện quy chế nhằm sử dụng, khai thác Quốc lộ 51 có hiệu quả đồng thời đảm bảo an toàn giao thông cho mọi đối tượng, giảm tai nạn trên đường.
14.2. Quản lý tốt và sử lý các hiện tượng lấn chiếm trái phép, mua bán đất công để làm nhà ven Quốc lộ 51.
15.1. Tuần tra, kiểm soát, phát hiện và sử lý các vi phạm luật lệ giao thông. Đặc biệt hiện tượng xe đi ngược chiều quy định, xe chạy quá tốc độ quy định ở những nơi cần giảm tốc độ, xe đỗ tuỳ tiện, xe thiếu thiết bị an toàn.
15.2. Có trách nhiệm chính giải quyết các vụ tai nạn giao thông xảy ra trên đường, giải phóng nhanh hiện trường để ít ảnh hưởng đến lưu thông.
15.3. Cùng với thanh tra giao thông giải quyết các trường hợp ùn tắc giao thông trên đường, đặc biệt tại các khu công nghiệp lớn, trường học, nhà thờ, nơi tập trung đông người qua lại.
(Phần phụ lục kèm theo có trích một số vi phạm và mức sử phạt theo Nghị định 49/CP và 78/CP).
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ SỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM THƯỜNG XẢY RA TRÊN QUỐC LỘ 51
(Trích trong NĐ 49/CP ngày 26/7/1995 và NĐ 78/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998 của Chính phủ)
1/ Xử phạt đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 20.000 đồng đối với người đi bộ không đi đúng phần đường quy định hoặc không tuân thủ các tín hiệu giao thông.
b) Phạt 50.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đường để họp chợ, bày bán hàng hoá; để trâu, bò, ngựa hoặc gia súc khác chạy rông trên đường.
c) Phạt 100.000 đồng đối với hành vi phơi rơm rạ, nông sản, thực phẩm và các thứ khác trên đường bộ; ném gạch, đất đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào người, phương tiện.
d) Phạt 500.000 đồng đối với hành vi để vật liệu xây dựng hoặc bất cứ vật gì khác trên đường bộ gây cản trở an toàn giao thông; đặt, rải bàn chông hoặc các vật nhọn khác trên đường giao thông; tự ý căng dây, đặt barie ngang đường gây cản trở giao thông.
2/ Xử lý người điều khiển mô tô, xe máy vi phạm:
a) Phạt 50.000 đồng đối với hành vi đi khônng đúng phần đường quy định hoặc đỗ, dừng xe ở lòng đường, những nơi cấm đỗ, cấm dừng.
b) Phạt tiền 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chạy vượt quá tốc độ quy định, đi vào đường ngược chiều; không nhường đường cho xe ưu tiên hoặc xe khác đã có tín hiệu xin vượt theo quy định.
c) Phạt 1.000.000 đồng đối với hành vi lạng lách, đánh võng, đi xe bằng một bánh trên đường giao thông.
3/ Xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm:
a) Phạt 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển các loại xe không đi đúng phần đường quy định hoặc đỗ xe, dừng xe, tránh xe, vượt xe, lùi xe, quay đầu xe, rẽ phải, rẽ trái không đúng quy định.
b) Phạt tiền 300.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định; không nhường đường cho xe khác khi có hiệu xin vượt hoặc không nhường đường cho xe đi trên đường chính; điều khiển xe chở đất, cát, vật liệu xây dựng hoặc các loại hàng hoá khác không có dụng cụ che phủ.
c) Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với hành vi gây tai nạn rồi chạy trốn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4/ Xử phạt các hành vi gây ô nhiễm môi trường trong giao thông:
- Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Làm đổ dầu nhờn, bùn lầy trên mặt đường giao thông.
- Người kéo xe, đẩy xe, mang vác để đất, cát, rác hoặc các chất phế thải khác rơi vãi trên đường giao thông.
- Vứt xác súc vật, rác hoặc chất phế thải khác ra đường giao thông.
5/ Xử phạt các hành vi làm hư hại môi trường giao thông:
a) Phạt tiền 100.000 đồng đối với hành vi be bờ, tát nước qua mặt đường giao thông.
b) Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với hành vi tự ý di chuyển mốc chỉ giới của đường giao thông.
c) Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Trộm cắp, làm hư hỏng cấu kiện, phụ kiện ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
- Khoan, đào đường giao thông trái phép hoặc làm hư hại, mất tác dụng hệ thống thoát nước của công trình giao thông hoặc tự ý mở đường có giải phân cách.
- 1Quyết định 04/2006/QĐ-BGTVT về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 176-QĐ/LBGTVT-NV năm 1989 ban hành Điều lệ trật tự an, toàn giao thông vận tải đường bộ của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải
- 3Quyết định 213-QĐ/LB năm 1984 về việc tăng cường trật tự an toàn giao thông do Liên bộ giao thông vận tải - nội vụ ban hành
- 4Thông tư 31/2021/TT-BGTVT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, liên tịch ban hành
- 5Quyết định 921/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 06 tháng đầu năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 31/2021/TT-BGTVT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, liên tịch ban hành
- 2Quyết định 921/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 06 tháng đầu năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 04/2006/QĐ-BGTVT về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Nghị định 22-CP năm 1994 về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
- 3Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông năm 1994
- 4Nghị định 36-CP năm 1995 về việc bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- 5Quyết định 176-QĐ/LBGTVT-NV năm 1989 ban hành Điều lệ trật tự an, toàn giao thông vận tải đường bộ của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải
- 6Quyết định 213-QĐ/LB năm 1984 về việc tăng cường trật tự an toàn giao thông do Liên bộ giao thông vận tải - nội vụ ban hành
- 7Nghị định 203-HĐBT năm 1982 về Điều lệ bảo vệ đường bộ do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Quyết định 1254/1999/QĐ-BGTVT về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và đảm bảo ATGT QL51 do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Số hiệu: 1254/1999/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/05/1999
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Lê Ngọc Hoàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 26
- Ngày hiệu lực: 11/06/1999
- Ngày hết hiệu lực: 20/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
