Tóm tắt Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang được ban hành nhằm thiết lập cơ chế quản lý giá dịch vụ trông giữ xe thống nhất trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định chi tiết về đối tượng áp dụng, mức giá dịch vụ đối với từng nguồn vốn đầu tư, phương thức quản lý sử dụng nguồn thu, cũng như phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Đối tượng áp dụng quy định trông giữ xe
- Chủ phương tiện: Áp dụng đối với tất cả các cá nhân, tổ chức có nhu cầu gửi và trông giữ các loại phương tiện bao gồm xe đạp, xe máy, và xe ô tô tại các bãi đỗ, điểm trông giữ xe phù hợp với quy hoạch và hạ tầng giao thông, đô thị của tỉnh Tuyên Quang.
- Đơn vị tổ chức trông giữ: Bao gồm Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các bệnh viện; các cơ quan, đơn vị, cá nhân; các Ban Quản lý chợ, Ban Quản lý khu du lịch lịch sử văn hóa và sinh thái, khu du lịch sinh thái, đền, chùa... có bố trí điểm trông giữ phương tiện phù hợp quy hoạch.
- Đơn vị kinh doanh: Các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động kinh doanh dịch vụ trông giữ xe và tự đầu tư bãi đỗ xe trên địa bàn.
- Quy định về mức giá dịch vụ trông giữ xe
Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại Tuyên Quang được phân định rõ ràng dựa trên nguồn vốn đầu tư xây dựng bãi đỗ xe:
- Đối với dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Áp dụng mức giá cụ thể theo bảng giá chi tiết đính kèm quyết định. Mức giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và áp dụng thống nhất tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe công cộng theo quy định.
- Đối với dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Các tổ chức, cá nhân tự đầu tư bãi giữ xe được quyền chủ động xây dựng phương án giá và quyết định mức giá cụ thể. Tuy nhiên, mức giá này mang tính chất giá tối đa (giá trần) và không được vượt quá 1,2 lần so với mức giá quy định đối với bãi xe đầu tư bằng ngân sách nhà nước.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ trông giữ xe
Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe được phân chia theo nguồn gốc vốn đầu tư:
- Nguồn thu từ ngân sách nhà nước: Thực hiện quản lý và sử dụng theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác (quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ). Riêng đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực tiếp tổ chức thu thì được để lại 100% số tiền thu được để phục vụ công tác quản lý tại địa phương.
- Nguồn thu từ nguồn vốn ngoài ngân sách: Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe được xác định là doanh thu của đơn vị thu. Đơn vị có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành và được toàn quyền quản lý, sử dụng phần lợi nhuận sau thuế.
- Nghĩa vụ về hóa đơn, chứng từ: Tất cả các đơn vị thực hiện thu phí dịch vụ trông giữ xe bắt buộc phải lập và cấp hóa đơn dịch vụ cho khách hàng theo đúng quy định. Các đơn vị thu có trách nhiệm chủ động liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn nghiệp vụ sử dụng hóa đơn.
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các bên liên quan:
- Đơn vị cung cấp dịch vụ trông giữ xe: Có trách nhiệm niêm yết công khai, tuyên truyền rộng rãi về mức giá dịch vụ; thực hiện thu đúng giá quy định; quản lý, sử dụng nguồn thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước.
- Sở Tài chính, Sở Công Thương, Cục Thuế tỉnh và UBND cấp huyện: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thu, nộp, quản lý, quyết toán tiền dịch vụ trông giữ xe. Đồng thời, các cơ quan này có nhiệm vụ theo dõi biến động thực tế để kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh mức giá đối với các bãi xe đầu tư bằng ngân sách nhà nước khi cần thiết.
- Cơ quan Thuế: Chịu trách nhiệm trực tiếp hướng dẫn các đơn vị, tổ chức kinh doanh dịch vụ trông giữ xe thực hiện kê khai thuế và sử dụng hóa đơn bán hàng đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 122/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 17 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật phí, lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 479/TTr-STC ngày 31/12/2016 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ra Quyết định quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
1.1. Các chủ phương tiện có nhu cầu gửi trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh.
1.2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các bệnh viện; các cơ quan, đơn vị, cá nhân; các Ban Quản lý chợ, Ban Quản lý khu du lịch lịch sử văn hóa và sinh thái, khu du lịch sinh thái, đền chùa... có điểm trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch cho đối tượng có yêu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô.
1.3. Các tổ chức, cá nhân được phép đầu tư và được cấp phép kinh doanh hoạt động trông giữ xe.
2. Giá dịch vụ trông giữ xe:
2.1. Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (có bảng giá chi tiết kèm theo).
Giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện theo quy định.
2.2. Giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Căn cứ các quy định của pháp luật về giá và pháp luật khác có liên quan, các đơn vị sản xuất cung ứng dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước xây dựng phương án giá và quyết định giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe nhưng tối đa không được vượt quá 1,2 lần giá quy định đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại mục 2.1 nêu trên.
3. Quản lý, sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe.
3.1. Đối với giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ giá dịch vụ trông giữ xe được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Đối với UBND các xã, phường, thị trấn được để lại 100% số tiền thu được.
3.2. Đối với giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Khoản tiền thu giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được xác định là doanh thu của đơn vị thu. Đơn vị thu có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
3.3. Khi thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe, đơn vị thu phải lập và cấp hóa đơn giá dịch vụ cho các đối tượng nộp đúng theo quy định hiện hành. Đơn vị thu có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể về hóa đơn giá dịch vụ theo quy định.
Điều 2. Giao trách nhiệm:
1. Đơn vị cung cấp dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến giá dịch vụ trông giữ xe của tỉnh; thực hiện thu đúng theo mức giá dịch vụ được quy định tại Quyết định này; quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ và nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Giao Sở Tài chính, Sở Công Thương, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán giá dịch vụ trông giữ xe theo quy định của pháp luật hiện hành; chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang phù hợp với tình hình thực tế.
3. Giao cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn kê khai thuế và sử dụng hóa đơn bán hàng đối với các đơn vị, tổ chức cung cấp, kinh doanh dịch vụ trông giữ xe theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 của UBND tỉnh)
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức giá |
| I | Đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở bệnh viện, trường học, chợ... | ||
| 1 | Trông giữ ban ngày | ||
| 1.1 | Nơi trông giữ không xe có mái che | ||
| 1.1.1 | Xe đạp (gồm cả xe đạp điện) | đồng/lượt | 1.000 |
| 1.1.2 | Xe máy (gồm cả xe máy điện) | đồng/lượt | 2.000 |
| 1.1.3 | Xe ô tô: |
|
|
|
| Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/lượt | 10.000 |
| Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | đồng/lượt | 15.000 | |
| 1.2 | Nơi trông giữ có mái che | ||
| 1.2.1 | Xe đạp (gồm cả xe đạp điện) | đồng/lượt | 2.000 |
| 1.2.2 | Xe máy (gồm cả xe máy điện) | đồng/lượt | 3.000 |
| 1.2.3 | Xe ô tô: |
|
|
|
| Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/lượt | 15.000 |
|
| Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | đồng/lượt | 20.000 |
| 2 | Trông giữ ban đêm (từ 22h tối hôm trước đến trước 6h sáng hôm sau) | ||
| 2.1 | Nơi trông giữ không có mái che | ||
| 2.1.1 | Xe đạp (gồm cả xe đạp điện) | đồng/lượt | 2.000 |
| 2.1.2 | Xe máy (gồm cả xe máy điện) | đồng/lượt | 3.000 |
| 2.1.3 | Xe ô tô: |
|
|
|
| Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/lượt | 20.000 |
| Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | đồng/lượt | 25.000 | |
| 2.2 | Nơi trông giữ có mái che | ||
| 2.2.1 | Xe đạp (gồm cả xe đạp điện) | đồng/lượt | 3.000 |
| 2.2.2 | Xe máy (gồm cả xe máy điện) | đồng/lượt | 5.000 |
| 2.2.3 | Xe ô tô: |
|
|
|
| Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/lượt | 25.000 |
| Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | đồng/lượt | 35.000 | |
| 3 | Trông giữ cả ngày và đêm | ||
| 3.1 | Nơi trông giữ không có mái che | ||
| 3.1.1 | Xe đạp (gồm cả xe đạp điện) | đồng/ngày đêm | 3.000 |
| 3.1.2 | Xe máy (gồm cả xe máy điện) | đồng/ngày đêm | 5.000 |
| 3.1.3 | Xe ô tô: |
|
|
|
| Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/ngày đêm | 25.000 |
| Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | đồng/ngày đêm | 35.000 | |
| 3.2 | Nơi trông giữ có mái che | ||
| 3.2.1 | Xe đạp (gồm cả xe đạp điện) | đồng/ngày đêm | 4.000 |
| 3.2.2 | Xe máy (gồm cả xe máy điện) | đồng/ngày đêm | 6.000 |
| 3.2.3 | Xe ô tô: |
|
|
|
| Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/ngày đêm | 30.000 |
| Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | đồng/ngày đêm | 40.000 | |
| 4 | Mức phí theo tháng |
|
|
| 4.1 | Nơi trông giữ không có mái che | ||
| 4.1.1 | Xe đạp (gồm cả xe đạp điện) | đồng/tháng | 50.000 |
| 4.1.2 | Xe máy (gồm cả xe máy điện) | đồng/tháng | 100.000 |
| 4.1.3 | Xe ô tô: |
|
|
|
| Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/tháng | 500.000 |
| Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | đồng/tháng | 750.000 | |
| 4.2 | Nơi trông giữ có mái che | ||
| 4.2.1 | Xe đạp (gồm cả xe đạp điện) | đồng/tháng | 100.000 |
| 4.2.2 | Xe máy (gồm cả xe máy điện) | đồng/tháng | 150.000 |
| 4.2.3 | Xe ô tô: |
|
|
|
| Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/tháng | 750.000 |
|
| Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | đồng/tháng | 1.000.000 |
| II | Đối với trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các điểm, bãi trông giữ xe tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa | ||
| 1 | Nơi trông giữ không có mái che | ||
| 1.1 | Xe đạp (gồm cả xe đạp điện) | đồng/lượt | 2.000 |
| 1.2 | Xe máy (gồm cả xe máy điện) | đồng/lượt | 4.000 |
| 1.3 | Xe ô tô: |
|
|
|
| Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/lượt | 20.000 |
|
| Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | đồng/lượt | 30.000 |
| 2 | Nơi trông giữ có mái che | ||
| 2.1 | Xe đạp (gồm cả xe đạp điện) | đồng/lượt | 4.000 |
| 2.2 | Xe máy (gồm cả xe máy điện) | đồng/lượt | 6.000 |
| 2.3 | Xe ô tô: |
|
|
|
| Xe con, xe du lịch, xe ca dưới 10 chỗ ngồi, xe tải dưới 1,5 tấn | đồng/lượt | 30.000 |
|
| Xe du lịch, xe ca từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 1,5 tấn trở lên, các loại máy thi công | đồng/lượt | 40.000 |
- 1Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, mô tô, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 6888/QĐ-UBND năm 2016 về giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn do tỉnh Gia Lai ban hành
- 8Quyết định 07/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 9Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Nghị định 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
- 9Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, mô tô, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 15Quyết định 6888/QĐ-UBND năm 2016 về giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 16Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn do tỉnh Gia Lai ban hành
- 17Quyết định 07/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 18Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 122/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/04/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Phạm Minh Huấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
