TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 14/2017/QĐ-UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập khung giá cụ thể cho từng loại phương tiện, địa điểm và thời gian trông giữ, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các đơn vị, cá nhân thực hiện dịch vụ này.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi không gian và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách giá dịch vụ trông giữ xe:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
- Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trông giữ xe tại các bãi công cộng; người vi phạm giao thông bị tạm giữ phương tiện.
- Trường hợp đặc biệt đối với xe vi phạm:
- Phương tiện bị tạm giữ có quyết định tịch thu: Tiền dịch vụ trông giữ xe được chi trả từ tiền bán đấu giá phương tiện.
- Phương tiện bị tạm giữ chuyển sang cơ quan điều tra: Không phải nộp tiền trông giữ xe.
- Đơn vị thu dịch vụ: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp phép trông giữ xe và cơ quan có thẩm quyền tạm giữ phương tiện vi phạm.
2. Quy định về thời gian và lượt xe
Để làm cơ sở tính giá dịch vụ, thời gian và lượt xe được định nghĩa cụ thể như sau:
- Một lượt xe: Được tính là một lần xe vào và ra khỏi điểm trông giữ.
- Thời gian ban ngày: Tính từ 06 giờ đến 18 giờ cùng ngày.
- Thời gian ban đêm: Tính từ sau 18 giờ đến trước 06 giờ ngày hôm sau.
3. Biểu giá dịch vụ trông giữ xe chi tiết
Mức giá dịch vụ trông giữ xe được phân chia cụ thể theo từng nhóm địa điểm và loại phương tiện như sau:
- Nhóm 1: Tại các chợ, trung tâm thể thao giải trí, bệnh viện, bến xe, chung cư và các kho bãi tạm giữ xe vi phạm
- Xe đạp, xe đạp điện: Ban ngày: 1.000 đồng/lượt; Ban đêm: 2.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 3.000 đồng/lượt; Hàng tháng: 30.000 đồng/tháng.
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện: Ban ngày: 2.000 đồng/lượt; Ban đêm: 4.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 6.000 đồng/lượt; Hàng tháng: 60.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ, xe tải dưới 5 tấn: Ban ngày: 10.000 đồng/lượt; Ban đêm: 15.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 25.000 đồng/lượt; Hàng tháng: 300.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên, xe tải từ 5 tấn trở lên: Ban ngày: 15.000 đồng/lượt; Ban đêm: 20.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 35.000 đồng/lượt; Hàng tháng: 450.000 đồng/tháng.
- Nhóm 2: Tại các trường phổ thông, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề
- Xe đạp, xe đạp điện: Ban ngày: 500 đồng/lượt; Ban đêm: 1.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 1.500 đồng/lượt; Hàng tháng: 12.000 đồng/tháng.
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện: Ban ngày: 1.000 đồng/lượt; Ban đêm: 2.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 3.000 đồng/lượt; Hàng tháng: 24.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ: Ban ngày: 5.000 đồng/lượt; Ban đêm: 7.500 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 12.500 đồng/lượt; Hàng tháng: 150.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên: Ban ngày: 7.500 đồng/lượt; Ban đêm: 10.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 17.500 đồng/lượt; Hàng tháng: 220.000 đồng/tháng.
- Nhóm 3: Tại khu du lịch, danh lam thắng cảnh, bãi biển, nơi tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ
- Xe đạp, xe đạp điện: Ban ngày: 2.000 đồng/lượt; Ban đêm: 4.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 6.000 đồng/lượt.
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện (Ngày thường): Ban ngày: 4.000 đồng/lượt; Ban đêm: 6.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 10.000 đồng/lượt.
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện (Ngày Lễ, Tết, Thứ Bảy, Chủ Nhật): Ban ngày: 5.000 đồng/lượt; Ban đêm: 7.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 12.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ, xe tải dưới 5 tấn: Ban ngày: 15.000 đồng/lượt; Ban đêm: 20.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên, xe tải từ 5 tấn trở lên: Ban ngày: 30.000 đồng/lượt; Ban đêm: 35.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm: 65.000 đồng/lượt.
- Nhóm 4: Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
- Nguyên tắc chung: Chủ đầu tư tự xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ (đã bao gồm thuế GTGT) dựa trên hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại các Nhóm 1, 2 và 3 nêu trên.
- Đối với bãi giữ xe chất lượng cao: Các đơn vị có điều kiện phục vụ cao hơn thông thường phải lập phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức giá tối đa. Đơn vị tự quyết định giá cụ thể nhưng không được vượt quá mức trần tối đa đã được phê duyệt.
4. Quy định đối với đơn vị tổ chức thu và các cơ quan nhà nước
- Điều kiện hoạt động: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động theo đúng quy định pháp luật.
- Nghiêm cấm thu phí tại công sở: Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm bố trí khu vực để xe cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân đến giao dịch, làm việc. Tuyệt đối không được thu tiền gửi xe của người đến giao dịch, làm việc theo quy định tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
5. Phân công trách nhiệm quản lý của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân định rõ vai trò của từng cơ quan chức năng trong việc quản lý và giám sát hoạt động trông giữ xe:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá dịch vụ khi có biến động thị trường hoặc thay đổi về chính sách.
- Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh sử dụng chứng từ thu phí, thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Tổ chức thực hiện thu và quy hoạch địa điểm trông giữ xe trên địa bàn quản lý.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về giá của các tổ chức, cá nhân.
- Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh và xây dựng phương án giá trình Sở Tài chính thẩm định khi cần điều chỉnh.
- Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân kinh doanh dịch vụ:
- Niêm yết công khai bảng giá dịch vụ tại địa điểm trông giữ và thu đúng giá niêm yết.
- Đăng ký kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước.
6. Hiệu lực thi hành
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về mức thu phí giữ xe chính thức hết hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2017/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 15 tháng 6 năm 2017 |
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1745/TTr-STC ngày 29 tháng 5 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe được thực hiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng, giao thông đường bộ, đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
1. Đối tượng sử dụng dịch vụ trông giữ xe:
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe công cộng;
b) Người vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện theo quy định.
2. Riêng đối với các trường hợp sau:
a) Phương tiện bị tạm giữ có quyết định tịch thu thì số tiền dịch vụ trông giữ xe được sử dụng từ tiền bán đấu giá phương tiện vi phạm.
b) Trường hợp phương tiện bị tạm giữ được chuyển sang cơ quan điều tra thì không phải nộp tiền trông giữ xe.
3. Đơn vị thu giá dịch vụ trông giữ xe:
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trông giữ xe;
b) Cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông theo quy định.
1. Một (01) lượt xe: là 01 lần xe vào và ra ở điểm trông giữ xe.
2. Thời gian trông giữ xe ban ngày: Từ 06 giờ đến 18 giờ.
3. Thời gian trông giữ xe ban đêm: Từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ ngày hôm sau.
Điều 4. Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe
1. Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe công cộng tại các chợ, trung tâm thể thao giải trí, bệnh viện, bến xe, chung cư; các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
| STT | Nội dung | Mức giá | |||
| Ban ngày (đồng/lượt) | Ban đêm (đồng/lượt) | Cả ngày và đêm (đồng/lượt) | Hàng tháng (đồng/ tháng) | ||
| a) | Xe đạp, xe đạp điện. | 1.000 | 2.000 | 3.000 | 30.000 |
| b) | Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện. | 2.000 | 4.000 | 6.000 | 60.000 |
| c) | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải dưới 5 tấn. | 10.000 | 15.000 | 25.000 | 300.000 |
| d) | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải từ 05 tấn trở lên | 15.000 | 20.000 | 35.000 | 450.000 |
2. Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe tại các trường phổ thông, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
| STT | Nội dung | Mức giá | |||
| Ban ngày (đồng/lượt) | Ban đêm (đồng/lượt) | Cả ngày và đêm (đồng/lượt) | Hàng tháng (đồng/ tháng) | ||
| a) | Xe đạp, xe đạp điện. | 500 | 1.000 | 1.500 | 12.000 |
| b) | Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện. | 1.000 | 2.000 | 3.000 | 24.000 |
| c) | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi. | 5.000 | 7.500 | 12.500 | 150.000 |
| d) | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên. | 7.500 | 10.000 | 17.500 | 220.000 |
3. Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe tại khu du lịch, nơi tham quan, bãi biển; nơi tổ chức các sự kiện theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các hoạt động lễ hội, hội chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (áp dụng trong những ngày tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ được quy định trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
| STT | Nội dung | Mức thu | ||
| Ban ngày (đồng/lượt) | Ban đêm (đồng/lượt) | Cả ngày và đêm (đồng/lượt) | ||
| a) | Xe đạp, xe đạp điện. | 2.000 | 4.000 | 6.000 |
| b) | Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện ngày thường | 4.000 | 6.000 | 10.000 |
| c) | Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện ngày Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật. | 5.000 | 7.000 | 12.000 |
| d) | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải dưới 5 tấn. | 15.000 | 20.000 | 35.000 |
| đ) | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải từ 05 tấn trở lên. | 30.000 | 35.000 | 65.000 |
4. Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
a) Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ trông giữ xe (đã có thuế giá trị gia tăng) nhưng không được cao hơn mức giá quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 4 Quyết định này.
b) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá tối đa dịch vụ giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự đầu tư. Trên cơ sở mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự quyết định giá nhưng mức giá dịch vụ không được vượt mức tối đa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ xe phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động trên địa bàn tỉnh.
2. Riêng đối với Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc; không được thu tiền gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc (theo quy định tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước).
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế và các đơn vị có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh khi có sự thay đổi về chính sách, hoặc biến động về giá dịch vụ.
2. Trách nhiệm của Cục Thuế:
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Tổ chức thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe theo quy định;
b) Quy định địa điểm trông giữ xe theo địa bàn quản lý;
c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn.
d) Xây dựng phương án giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn quản lý gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khi có sự thay đổi về chính sách hoặc biến động về giá dịch vụ.
đ) Hướng dẫn, cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe.
4. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, cá nhân:
a) Niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe tại địa điểm thu về mức giá và thực hiện thu theo giá niêm yết.
b) Thực hiện đăng ký kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định.
c) Thực hiện nộp thuế theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 6 năm 2017.
2. Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Ban hành quy định mức thu phí giữ xe trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 46/2011/QĐ-UBND quy định mức thu phí giữ xe trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 2Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 07/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 5Quyết định 43/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Quyết định 790/QĐ-UBND năm 2017 giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các Bệnh viện trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Quyết định 57/2017/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục 1 kèm theo Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 25/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 07/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 11Quyết định 43/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 13Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 14Quyết định 790/QĐ-UBND năm 2017 giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các Bệnh viện trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 15Quyết định 57/2017/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục 1 kèm theo Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 25/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Số hiệu: 14/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/06/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
