Giới thiệu về Quyết định 02/2017/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập khung giá trần đối với các dịch vụ trông giữ xe được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ này, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và điều tiết thị trường dịch vụ trông giữ phương tiện giao thông tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản pháp quy này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Quy định đặc biệt đối với cơ quan hành chính: Các cơ quan hành chính nhà nước tuyệt đối không được tổ chức các điểm trông giữ xe trong giờ hành chính tại đơn vị để thu tiền khi khách đến quan hệ công tác.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe và các chủ phương tiện có nhu cầu gửi xe tại các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Mức giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm, bãi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (Điều 2)
Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các địa điểm đầu tư bằng ngân sách nhà nước được phân chia chi tiết theo từng loại phương tiện, thời gian gửi và địa điểm gửi cụ thể. Tất cả các mức giá dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT):
- Đối với xe đạp (kể cả xe đạp điện):
- Ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 18 giờ): 1.000 đồng/chiếc/lượt.
- Ban đêm (từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau): 2.000 đồng/chiếc/lượt.
- Cả ngày và đêm: 3.000 đồng/chiếc/lượt.
- Gửi xe theo tháng: 50.000 đồng/chiếc/tháng.
- Đối với xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô hai bánh và ba bánh:
- Ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 18 giờ): 3.000 đồng/chiếc/lượt.
- Ban đêm (từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau): 5.000 đồng/chiếc/lượt.
- Cả ngày và đêm: 8.000 đồng/chiếc/lượt.
- Gửi xe theo tháng: 150.000 đồng/chiếc/tháng.
- Đối với xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô tải dưới 2,5 tấn:
- Ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 18 giờ): 10.000 đồng/chiếc/lượt.
- Ban đêm (từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau): 20.000 đồng/chiếc/lượt.
- Cả ngày và đêm: 30.000 đồng/chiếc/lượt.
- Gửi xe theo tháng: 500.000 đồng/chiếc/tháng.
- Đối với xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi và xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn:
- Ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 18 giờ): 15.000 đồng/chiếc/lượt.
- Ban đêm (từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau): 30.000 đồng/chiếc/lượt.
- Cả ngày và đêm: 45.000 đồng/chiếc/lượt.
- Gửi xe theo tháng: 700.000 đồng/chiếc/tháng.
- Đối với xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải trên 5 tấn, xe container và các loại xe chuyên dụng khác:
- Ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 18 giờ): 20.000 đồng/chiếc/lượt.
- Ban đêm (từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau): 40.000 đồng/chiếc/lượt.
- Cả ngày và đêm: 60.000 đồng/chiếc/lượt.
- Gửi xe theo tháng: 900.000 đồng/chiếc/tháng.
Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các khu vực đặc thù (Điều 2)
Nhằm hỗ trợ an sinh xã hội cũng như điều tiết hoạt động du lịch, dịch vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức giá riêng biệt cho một số địa điểm đặc thù:
- Tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, chợ, siêu thị, bệnh viện:
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): Ban ngày: 1.000 đồng/chiếc/lượt; Ban đêm: 1.000 đồng/chiếc/lượt; Cả ngày và đêm: 2.000 đồng/chiếc/lượt; Gửi tháng: 30.000 đồng/chiếc/tháng.
- Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, ba bánh (kể cả xe máy điện): Ban ngày: 2.000 đồng/chiếc/lượt; Ban đêm: 3.000 đồng/chiếc/lượt; Cả ngày và đêm: 4.000 đồng/chiếc/lượt; Gửi tháng: 75.000 đồng/chiếc/tháng.
- Xe ô tô các loại: Mức giá dịch vụ trông giữ xe ô tô tại các khu vực này bằng 50% mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng thông thường được đầu tư bằng ngân sách nhà nước.
- Tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bến tàu thủy du lịch:
- Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các địa điểm này được áp dụng bằng 02 lần (gấp đôi) mức giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thông thường.
Mức giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm, bãi đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (Điều 3)
Đối với các cơ sở trông giữ xe được đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa (ngoài ngân sách nhà nước), tỉnh Tiền Giang áp dụng cơ chế quản lý giá linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng:
- Mức giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại Điều 2 của Quyết định này được xác định là mức giá tối đa (giá trần) đối với các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Tùy thuộc vào điều kiện thực tế, vị trí địa lý và chất lượng dịch vụ của từng bãi giữ xe, các tổ chức, cá nhân chủ động áp dụng mức thu phí phù hợp nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa đã quy định.
Quản lý, sử dụng và nghĩa vụ thuế của đơn vị kinh doanh dịch vụ trông giữ xe (Điều 4)
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Niêm yết giá công khai: Có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng mức giá dịch vụ tại địa điểm trông giữ xe và thực hiện thu tiền đúng theo giá đã niêm yết.
- Nghĩa vụ đăng ký và kê khai thuế: Phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và tiến hành kê khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của Luật Thuế hiện hành cùng các văn bản pháp luật liên quan.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, vi phạm về giá, hóa đơn chứng từ trong hoạt động trông giữ xe sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2017.
- Văn bản bãi bỏ: Quyết định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về mức thu phí giữ xe trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe và các chủ phương tiện có nhu cầu gửi xe chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2017/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 23 tháng 02 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Tiền Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Riêng các cơ quan hành chính nhà nước không được tổ chức các điểm trông giữ xe trong giờ hành chính tại đơn vị để thu tiền khi khách đến quan hệ công tác.
2. Đối tượng áp dụng:
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe và các chủ phương tiện có nhu cầu gửi xe tại các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Mức giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Xe đạp (kể cả xe đạp điện):
| TT | Thời gian | Mức giá trông giữ xe |
| 1 | Ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 18 giờ) | 1.000 |
| 2 | Ban đêm (từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau) | 2.000 |
| 3 | Cả ngày và đêm | 3.000 |
| 4 | Giữ xe tháng | 50.000 |
2. Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh:
| TT | Thời gian | Mức giá trông giữ xe |
| 1 | Ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 18 giờ) | 3.000 |
| 2 | Ban đêm (từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau) | 5.000 |
| 3 | Cả ngày và đêm | 8.000 |
| 4 | Giữ xe tháng | 150.000 |
3. Xe ô tô:
| TT | Thời gian | Mức giá trông giữ xe | ||
| Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi; Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi; Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải trên 05 tấn; xe container và các loại xe khác | ||
| 1 | Ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 18 giờ) | 10.000 | 15.000 | 20.000 |
| 2 | Ban đêm (từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau) | 20.000 | 30.000 | 40.000 |
| 3 | Cả ngày và đêm | 30.000 | 45.000 | 60.000 |
| 4 | Giữ xe tháng | 500.000 | 700.000 | 900.000 |
4. Tại các cơ sở giáo dục và đào tạo; chợ, siêu thị; bệnh viện:
a) Xe đạp (kể cả xe đạp điện):
| TT | Thời gian | Mức giá trông giữ xe |
| 1 | Ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 18 giờ) | 1.000 |
| 2 | Ban đêm (từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau) | 1.000 |
| 3 | Cả ngày và đêm | 2.000 |
| 4 | Giữ xe tháng | 30.000 |
b) Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh:
| TT | Thời gian | Mức giá trông giữ xe |
| 1 | Ban ngày (từ 06 giờ sáng đến 18 giờ) | 2.000 |
| 2 | Ban đêm (từ sau 18 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau) | 3.000 |
| 3 | Cả ngày và đêm | 4.000 |
| 4 | Giữ xe tháng | 75.000 |
c) Xe ô tô:
Mức giá dịch vụ trông giữ xe ô tô bằng 50% mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư tại Khoản 3 Điều này.
5. Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bến tàu thủy du lịch:
Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bến tàu thủy du lịch bằng 02 lần mức giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại khoản 1, 2, 3 Điều này.
6. Mức giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định.
Điều 3. Mức giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
Mức giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại
Tùy điều kiện thực tế mà các điểm, bãi trông giữ xe áp dụng mức thu cho phù hợp.
Điều 4. Quản lý, sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm niêm yết đúng giá theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này và thu tiền dịch vụ trông giữ xe theo đúng giá niêm yết.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành, cụ thể như sau:
a) Đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật Thuế và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe nếu vi phạm pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, giá, hóa đơn thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2017.
2. Bãi bỏ Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu phí giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe và các chủ phương tiện có nhu cầu gửi xe chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, mô tô hai bánh, ba bánh, ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 204/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đối với bãi trông giữ xe tại Khu di tích và rừng Quốc gia Yên Tử của Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5Quyết định 353/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe tại điểm đỗ, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6Quyết định 10/2017/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Yên (đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 7Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Quyết định 204/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đối với bãi trông giữ xe tại Khu di tích và rừng Quốc gia Yên Tử của Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 9Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 11Quyết định 353/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe tại điểm đỗ, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 12Quyết định 10/2017/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Yên (đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 13Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 02/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/02/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Lê Văn Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
