Tóm tắt Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm thiết lập khung giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Quy định này hướng tới việc thống nhất quản lý hoạt động trông giữ xe, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng dịch vụ.
1. Quy định chi tiết về mức giá dịch vụ trông giữ xe
Quyết định phân định rõ ràng mức giá dịch vụ trông giữ xe dựa trên nguồn vốn đầu tư của các điểm trông giữ, cụ thể như sau:
- Đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Mức giá dịch vụ chi tiết được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Phụ biểu kèm theo Quyết định này. Đây là mức giá trần cố định áp dụng cho các khu vực công cộng, cơ quan hành chính hoặc các địa điểm do nhà nước đầu tư xây dựng.
- Đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Nhằm khuyến khích xã hội hóa và thu hút đầu tư tư nhân, các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ được phép tự quyết định mức giá cụ thể. Tuy nhiên, để tránh tình trạng ép giá hoặc tăng giá quá cao, quyết định giới hạn mức giá tối đa không được vượt quá 1,5 lần so với mức giá quy định đối với các điểm đầu tư bằng ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả và đúng quy định pháp luật, UBND tỉnh Phú Thọ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan để hướng dẫn và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực tế, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải và UBND cấp huyện. Các cơ quan này có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành được nêu rõ tại Điều 3 của Quyết định:
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; cùng toàn bộ các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Tóm lại, Quyết định 04/2017/QĐ-UBND tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, phân cấp quản lý giá dịch vụ trông giữ xe hợp lý giữa khu vực công và tư nhân tại Phú Thọ, đồng thời thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của người dân và doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2017/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 10 tháng 02 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 349/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:
1. Đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Giá dịch vụ chi tiết tại Phụ biểu kèm theo Quyết định này.
2. Đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Tổ chức, cá nhân kinh doanh quy định mức giá cụ thể nhưng không vượt quá 1,5 lần mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ tại Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải và UBND các huyện, thành, thị để tổng hợp, tham mưu với UBND tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/02/2017.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ BIỂU
GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 10/02/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ)
| TT | DANH MỤC | MỨC GIÁ | GHI CHÚ |
| 1 | Xe đạp |
|
|
|
| - Theo tháng | 15.000 đồng/xe/tháng |
|
|
| - Ban ngày | 1.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| - Ban đêm | 2.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| - Ngày đêm | 3.000 đồng/xe/ngày đêm |
|
| 2 | Xe đạp điện (Cả mũ bảo hiểm) |
|
|
|
| - Theo tháng | 20.000 đồng/xe/tháng |
|
|
| - Ban ngày | 2.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| - Ban đêm | 3.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| - Ngày đêm | 4.000 đồng/xe/ngày đêm |
|
| 3 | Xe máy, xe máy điện 2 bánh (Cả mũ bảo hiểm) |
|
|
|
| - Theo tháng | 30.000 đồng/xe/tháng |
|
|
| - Ban ngày | 2.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| - Ban ngày (tại các chợ) | 3.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| - Ban đêm | 4.000 đồng/xe/Iượt |
|
|
| - Ngày đêm | 5.000 đồng/xe/ngày đêm |
|
| 4 | Ô tô |
|
|
|
| - Theo tháng (không phân biệt loại xe ô tô) | 400.000 đồng/xe/tháng |
|
|
| - Loại xe từ 12 chỗ ngồi trở xuống |
|
|
|
| + Ban ngày | 10.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| + Ban đêm | 15.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| + Ngày đêm | 25.000 đồng/xe/ngày đêm |
|
|
| - Loại xe trên 12 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi |
|
|
|
| + Ban ngày | 15.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| + Ban đêm | 20.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| + Ngày đêm | 30.000 đồng/xe/ngày đêm |
|
|
| - Loại xe từ 30 chỗ ngồi trở lên |
|
|
|
| + Ban ngày | 20.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| + Ban đêm | 25.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| + Ngày đêm | 35.000 đồng/xe/ngày đêm |
|
|
| - Các loại xe ô tô khác |
|
|
|
| + Ban ngày | 10.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| + Ban đêm | 20.000 đồng/xe/lượt |
|
|
| + Ngày đêm | 30.000 đồng/xe/ngày đêm |
|
- 1Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 204/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đối với bãi trông giữ xe tại Khu di tích và rừng Quốc gia Yên Tử của Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11Quyết định 204/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đối với bãi trông giữ xe tại Khu di tích và rừng Quốc gia Yên Tử của Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 12Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 04/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/02/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Hoàng Công Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
