Tóm tắt Quyết định 1144/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
Quyết định số 1144/QĐ-UBND ban hành các chỉ tiêu và kế hoạch cụ thể về việc phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định trong năm 2016. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu của quyết định này:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2016
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Trực Ninh được xác định là 14.395,40 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 9.745,10 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) là 7.595,99 ha (bao gồm đất chuyên trồng lúa nước LUC là 7.515,90 ha); đất trồng cây lâu năm (CLN) là 792,35 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 1.047,58 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 266,80 ha; và đất nông nghiệp khác (NKH) là 42,38 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 4.552,89 ha, bao gồm nhiều mục đích sử dụng chi tiết như: Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT) chiếm 2.264,44 ha; Đất ở tại nông thôn (ONT) là 988,83 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) là 530,87 ha; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) là 177,83 ha; Đất ở tại đô thị (ODT) là 132,53 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 105,45 ha; Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) là 78,83 ha; Đất cơ sở tôn giáo (TON) là 64,12 ha; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) là 61,12 ha; Đất cụm công nghiệp (SKN) là 42,53 ha; Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) là 30,57 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA) là 20,78 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) là 14,94 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) là 12,05 ha; Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT) là 9,25 ha; Đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 7,36 ha; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) là 5,00 ha; Đất quốc phòng (CQP) là 3,07 ha; Đất phi nông nghiệp khác (PNK) là 2,99 ha; Đất an ninh (CAN) là 0,33 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 97,41 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2016
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, huyện Trực Ninh thực hiện thu hồi các loại đất với tổng diện tích cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 41,08 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) thu hồi 24,57 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước LUC); đất nuôi trồng thủy sản (NTS) thu hồi 9,41 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) thu hồi 5,58 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) thu hồi 1,51 ha; đất nông nghiệp khác (NKH) thu hồi 0,01 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 13,23 ha. Trong đó, đất phát triển hạ tầng (DHT) thu hồi nhiều nhất với 8,96 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) thu hồi 2,53 ha; đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) thu hồi 0,82 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (NTD) thu hồi 0,42 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) thu hồi 0,39 ha; đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) thu hồi 0,04 ha; đất phi nông nghiệp khác (PNK) thu hồi 0,03 ha; đất ở tại đô thị (ODT) thu hồi 0,02 ha; đất cơ sở tôn giáo (TON) thu hồi 0,02 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016
Kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng và phát triển nhà ở, sản xuất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 80,91 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) chuyển sang phi nông nghiệp là 44,02 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước LUC); đất nuôi trồng thủy sản (NTS) chuyển sang phi nông nghiệp là 21,46 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) chuyển sang phi nông nghiệp là 13,36 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) chuyển sang phi nông nghiệp là 2,00 ha; đất nông nghiệp khác (NKH) chuyển sang phi nông nghiệp là 0,07 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 3,04 ha từ đất trồng lúa (LUA) sang đất nuôi trồng thủy sản (NTS).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi 3,68 ha sang đất ở để phục vụ nhu cầu định cư và phát triển đô thị, nông thôn.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016
Huyện Trực Ninh lên phương án khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ các mục đích phát triển kinh tế:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 11,55 ha, bao gồm đất trồng lúa (LUA) là 7,25 ha và đất nông nghiệp khác (NKH) là 7,25 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 4,30 ha, bao gồm đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) là 4,04 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 0,22 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) là 0,04 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đúng quy định và hiệu quả, UBND huyện Trực Ninh được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Chỉ đạo trực tiếp các phòng, ban chuyên môn liên quan tổ chức thực hiện và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự pháp luật quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng đất đai dựa trên quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt. Trong trường hợp phát hiện sự không đồng bộ, bất cập giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn mới hoặc các quy hoạch chuyên ngành khác của tỉnh, phải kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
- Đối với khu vực đất bãi dọc theo các tuyến sông có đê, UBND huyện Trực Ninh có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan chủ động liên hệ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hoàn tất thủ tục cấp phép xây dựng công trình hoặc cấp phép mở bến bãi trước khi tiến hành các thủ tục giao đất, cho thuê đất.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh, cùng Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1144/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 01 tháng 6 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN TRỰC NINH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) của huyện Trực Ninh;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 16/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc chấp thuận danh mục các dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục các dự án được phép chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc diện thu hồi đất nhưng sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Căn cứ Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Trực Ninh;
Xét đề nghị tại các Tờ trình số: 42/TTr-UBND ngày 19/5/2016 của UBND huyện Trực Ninh, số 1188/TTr-STNMT ngày 26/5/2016 của Sở Tài nguyên & Môi trường về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Trực Ninh và hồ sơ kèm theo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Trực Ninh, cụ thể như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 14.395,40 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 9.745,10 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.595,99 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 7.515,90 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 266,80 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 792,35 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 1.047,58 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 42,38 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.552,89 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 3,07 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,33 |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 42,53 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 7,36 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 105,45 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.264,44 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 9,25 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 20,78 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 988,83 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 132,53 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 14,94 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 64,12 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 177,83 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 61,12 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 12,05 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 5,00 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 30,57 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 530,87 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 78,83 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 2,99 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 97,41 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 41,08 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 24,57 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 24,57 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 5,58 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1,51 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 9,41 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,01 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 13,23 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,39 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 8,96 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,53 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,02 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,02 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,42 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,04 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,82 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,03 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 80,91 |
| 1,1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 44,02 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 44,02 |
| 1,2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 13,36 |
| 1,3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 2,00 |
| 1,7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 21,46 |
| 1,8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
| 1,9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,07 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
| 2,3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 3,04 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 3,68 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 11,55 |
| 1,1 | Đất trồng lúa | LUA | 7,25 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
| 1,9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 7,25 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,30 |
| 2,7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,22 |
| 2,9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,04 |
| 2,20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 4,04 |
Điều 2. Giao UBND huyện Trực Ninh:
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan tổ chức thực hiện, công khai kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Trường hợp có sự bất cập giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các quy hoạch chuyên ngành khác và các quy định của tỉnh thì kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên & Môi trường xem xét trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
- Đối với đất bãi dọc các tuyến sông có đê, yêu cầu UBND huyện Trực Ninh chỉ đạo các tổ chức, hộ gia đình cá nhân phải liên hệ với Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn làm thủ tục cấp phép xây dựng công trình hoặc thủ tục cấp phép mở bến bãi trước khi giao đất, cho thuê đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên & Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Trực Ninh; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 17/2015/NQ-HĐND về chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục dự án được phép chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc diện thu hồi đất nhưng sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 637/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
- 7Quyết định 873/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 8Quyết định 1214/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- 9Quyết định 919/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
Quyết định 1144/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 1144/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/06/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Nguyễn Phùng Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
