Giới thiệu chung về Quyết định 1214/QĐ-UBND
Quyết định số 1214/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Quyết định này thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, nhằm đảm bảo quản lý tài nguyên đất đai hiệu quả, đồng bộ với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Kế hoạch phân bổ các loại đất trong năm 2016
Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch 2016 trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng được xác định cụ thể đối với từng nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp (Mã: NNP): Tổng diện tích phân bổ là 15.957,49 ha. Trong đó, đất trồng lúa chiếm diện tích lớn nhất với 9.931,82 ha (bao gồm 9.914,86 ha đất chuyên trồng lúa nước). Các loại đất khác thuộc nhóm này gồm: đất trồng cây hàng năm khác là 553,18 ha; đất trồng cây lâu năm là 1.084,88 ha; đất rừng phòng hộ là 1.076,14 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản là 3.171,59 ha; đất làm muối là 50,89 ha; và đất nông nghiệp khác là 89,04 ha.
- Đất phi nông nghiệp (Mã: PNN): Tổng diện tích phân bổ là 8.024,43 ha. Các chỉ tiêu chi tiết bao gồm: đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là 3.791,61 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 1.588,41 ha; đất ở tại nông thôn là 1.113,49 ha; đất khu công nghiệp là 600,00 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 249,88 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 160,76 ha; đất ở tại đô thị là 126,26 ha; đất cơ sở tôn giáo là 95,80 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 74,00 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 60,10 ha; đất quốc phòng là 23,43 ha; đất sinh hoạt cộng đồng là 21,58 ha; đất cơ sở tín ngưỡng là 18,40 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 17,04 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 15,54 ha; đất thương mại, dịch vụ là 11,86 ha; đất phi nông nghiệp khác là 10,88 ha; đất cụm công nghiệp là 9,07 ha; đất có di tích lịch sử - văn hóa là 6,09 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 4,94 ha; và đất an ninh là 0,57 ha.
- Đất chưa sử dụng (Mã: CSD): Diện tích còn lại là 1.901,87 ha.
- Đất đô thị (Mã: KDT): Chỉ tiêu quy hoạch đất đô thị đạt 2.317,49 ha.
Kế hoạch thu hồi đất năm 2016
Để phục vụ các mục tiêu phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất của huyện Nghĩa Hưng được quy định như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 748,41 ha. Trong đó, đất nuôi trồng thuỷ sản chiếm diện tích lớn nhất với 619,51 ha; đất trồng lúa là 115,19 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 13,66 ha; và đất trồng cây lâu năm là 0,05 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi theo kế hoạch là 79,31 ha (trong văn bản ghi nhận số liệu là 7931 ha). Các loại đất bị thu hồi bao gồm: đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 37,25 ha; đất phát triển hạ tầng là 24,58 ha; đất ở tại nông thôn là 7,92 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 7,47 ha; đất quốc phòng là 1,39 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa là 0,62 ha; và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 0,08 ha.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được thực hiện nhằm tối ưu hóa quỹ đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 802,20 ha. Trong đó, đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi nhiều nhất với 634,63 ha; đất trồng lúa chuyển đổi là 148,05 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 19,10 ha; đất trồng cây lâu năm là 0,34 ha; và đất làm muối là 0,08 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 2,24 ha.
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016
Kế hoạch khai thác và đưa nhóm đất chưa sử dụng vào phục vụ các mục đích phi nông nghiệp với tổng diện tích là 1,49 ha, bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 1,29 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 0,20 ha.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng
Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của kế hoạch:
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn liên quan tổ chức triển khai thực hiện và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc khai thác và sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Trường hợp phát hiện sự bất cập, mâu thuẫn giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, hoặc các quy hoạch chuyên ngành khác, UBND huyện phải kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh.
- Đối với khu vực đất bãi dọc các tuyến sông có đê, UBND huyện Nghĩa Hưng có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên hệ trực tiếp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hoàn tất thủ tục cấp phép xây dựng công trình hoặc cấp phép mở bến bãi trước khi thực hiện giao đất hoặc cho thuê đất.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng, cùng Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1214/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 13 tháng 6 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN NGHĨA HƯNG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Nam Định về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Nghĩa Hưng;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 16/12/2015 của HĐND tỉnh Nam Định về việc chấp thuận danh mục các dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục các dự án được phép chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc diện thu hồi đất nhưng sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Căn cứ Quyết định số 999/QĐ-UBND ngày 13/5/2016 của UBND tỉnh Nam Định V/v phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nghĩa Hưng;
Xét đề nghị tại các Tờ trình số: 59/TTr-UBND ngày 01/6/2016 của UBND huyện Nghĩa Hưng, số 1285/TTr-STNMT ngày 08/6/2016 của Sở Tài nguyên & Môi trường về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nghĩa Hưng và hồ sơ kèm theo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nghĩa Hưng, cụ thể như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 15.957,49 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 9.931,82 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 9.914,86 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 553,18 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.084,88 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.076,14 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 3.171,59 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 50,89 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 89,04 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8.024,43 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 23,43 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,57 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 600,00 |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 9,07 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 11,86 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 160,76 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.791,61 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 6,09 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 24,64 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.113,49 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 126,26 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 17,04 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,94 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 95,80 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 249,88 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 60,10 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 21,58 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 15,54 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 18,40 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.588,41 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 74,00 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 10,88 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.901,87 |
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 2.317,49 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 748,41 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 115,19 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 115,19 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 13,66 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0,05 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 619,51 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7931 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1,39 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,08 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 24,58 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 7,92 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,62 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 7,47 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 37,25 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 802,20 |
| 1,1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 148,05 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 148,05 |
| 1,2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 19,10 |
| 1,3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 0,34 |
| 1,7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 634,63 |
| 1,8 | Đất làm muối | LMU/PNN | 0,08 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 2,24 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1,49 |
| 2,9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,29 |
| 2,10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,20 |
Điều 2. Giao UBND huyện Nghĩa Hưng:
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan tổ chức thực hiện, công khai kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Trường hợp có sự bất cập giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các quy hoạch chuyên ngành khác và các quy định của tỉnh thì kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên & Môi trường xem xét trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
- Đối với đất bãi dọc các tuyến sông có đê, yêu cầu UBND huyện Nghĩa Hưng chỉ đạo các tổ chức, hộ gia đình cá nhân phải liên hệ với Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn làm thủ tục cấp phép xây dựng công trình hoặc thủ tục cấp phép mở bến bãi trước khi giao đất, cho thuê đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên & Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hưng; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1899/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 1924/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 1925/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 1144/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
- 5Quyết định 1252/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 17/2015/NQ-HĐND về chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục dự án được phép chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc diện thu hồi đất nhưng sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 1899/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 1924/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 1925/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 1144/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
- 10Quyết định 1252/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Quyết định 1214/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 1214/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/06/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Nguyễn Phùng Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
