Giới thiệu chung về Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Bắc Trà My
Quyết định số 1115/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2019.
Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2019
Kế hoạch xác định rõ diện tích các loại đất phân bổ trên địa bàn huyện Bắc Trà My với tổng diện tích tự nhiên được phân chia theo các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích phân bổ là 75.704,22 ha. Trong đó, đất trồng lúa chiếm 1.998,45 ha (bao gồm 1.098,25 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác chiếm 2.072,03 ha; đất trồng cây lâu năm chiếm 13.505,93 ha; đất rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn với 24.715,99 ha; đất rừng sản xuất chiếm 33.383,45 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 28,38 ha. Các xã có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất là xã Trà Bui (15.103,28 ha) và xã Trà Giác (13.976,46 ha).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích phân bổ là 4.144,86 ha. Các chỉ tiêu chi tiết bao gồm: đất phát triển hạ tầng chiếm 2.444,62 ha; đất ở tại nông thôn chiếm 335,76 ha; đất ở tại đô thị chiếm 27,58 ha (tập trung toàn bộ tại thị trấn Trà My); đất sông ngòi, kênh, rạch, suối chiếm 1.013,18 ha; đất quốc phòng chiếm 50,71 ha; đất an ninh chiếm 4,33 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan chiếm 15,95 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp chiếm 54,22 ha; đất có di tích lịch sử - văn hóa chiếm 87,55 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa chiếm 79,11 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Tổng diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 4.850,31 ha, tập trung nhiều nhất tại xã Trà Bui (1.262,05 ha) và xã Trà Giác (1.007,25 ha).
Kế hoạch thu hồi đất trong năm 2019
Để phục vụ các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất đối với từng loại đất được quy định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 80,79 ha. Trong đó, thu hồi 8,03 ha đất trồng lúa (bao gồm 7,62 ha đất chuyên trồng lúa nước); thu hồi 0,65 ha đất trồng cây hàng năm khác; thu hồi 34,09 ha đất trồng cây lâu năm; thu hồi 38,02 ha đất rừng sản xuất. Địa phương có diện tích đất nông nghiệp thu hồi lớn nhất là xã Trà Kót với 20,18 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 0,49 ha, bao gồm 0,29 ha đất phát triển hạ tầng, 0,06 ha đất ở tại nông thôn và 0,14 ha đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp.
- Thu hồi đất chưa sử dụng: Thực hiện thu hồi 9,85 ha đất chưa sử dụng tại địa bàn xã Trà Kót.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất trong năm kế hoạch được phê duyệt cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 87,82 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp là 8,33 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 7,92 ha); đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp là 1,30 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp là 38,47 ha; đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp là 39,72 ha. Xã Trà Kót có diện tích chuyển đổi lớn nhất với 20,23 ha, tiếp theo là xã Trà Nú với 15,53 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 3,40 ha từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (trong đó thị trấn Trà My thực hiện chuyển đổi 1,40 ha và xã Trà Dương thực hiện chuyển đổi 2,00 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 0,32 ha, thực hiện tại thị trấn Trà My (0,29 ha) và xã Trà Bui (0,03 ha).
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019
Kế hoạch khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội:
- Chỉ tiêu đưa vào sử dụng: Đưa 9,85 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp.
- Mục đích sử dụng cụ thể: Toàn bộ diện tích 9,85 ha này được đưa vào sử dụng làm đất ở tại nông thôn (ONT) tại địa bàn xã Trà Kót.
Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân huyện Bắc Trà My: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Chủ động huy động các nguồn lực đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng phương án đã được phê duyệt. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai tại địa phương.
- Rà soát và điều chỉnh dự án: UBND huyện Bắc Trà My có trách nhiệm rà soát các công trình, dự án đã đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt và công bố công khai liên tiếp 3 năm nhưng không thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ theo quy định.
- Cập nhật quy hoạch và báo cáo: Cập nhật các danh mục dự án thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025 của huyện Bắc Trà My để trình UBND tỉnh phê duyệt. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về UBND tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam: Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Bắc Trà My trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý kịp thời các trường hợp phát sinh hoặc vướng mắc (nếu có).
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, Chủ tịch UBND huyện Bắc Trà My và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1115/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1143/QĐ-TTg ngày 27/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Liên kết vùng miền Trung tỉnh Quảng Nam sử dụng vốn vay ODA từ Quỹ Hợp tác phát triển kinh tế của Hàn Quốc (EDCF);
Căn cứ Quyết định số 2025/QĐ-TTg ngày 14/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chủ trương đầu tư và một số cơ chế đặc thù đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án Đường dây 500kV Quảng Trạch - Dốc Sỏi và Dự án đường dây 500 kV Dốc Sỏi - Pleiku 2;
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 17/01/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam về triển khai thực hiện Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019;
Xét đề nghị của UBND huyện Bắc Trà My tại Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 13/3/2018 và theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 271/TTr-STNMT ngày 05/4/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng Diện tích | Diện tích Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT Trà My | Trà Bui | Trà Đốc | Trà Đông | Trà Dương | Trà Giác | Trà Giang | Trà Giáp | Trà Ka | Trà Kót | Trà Nú | Trà Sơn | Trà Tân | |||
| (1) | (2) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| (17) |
| 1 | Đất Nông nghiệp | 75.704,22 | 1.829,17 | 15.103,28 | 4.206,97 | 2.710,08 | 2.998,55 | 13.976,46 | 3.060,40 | 6.211,33 | 5.019,31 | 8.634,15 | 5.375,59 | 3.985,93 | 2.593,01 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.998,45 | 69,36 | 197,55 | 135,17 | 210,48 | 150,45 | 193,47 | 105,99 | 85,40 | 364,51 | 87,19 | 111,87 | 180,69 | 106,32 |
|
| Trong đó: Đất lúa nước | 1.098,25 | 69,36 | 44,16 | 65,13 | 187,75 | 144,65 | 16,40 | 99,16 | 63,88 | 11,41 | 46,01 | 83,20 | 164,88 | 102,26 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm | 2.072,03 | 11,93 | 371,39 | 83,40 | 225,69 | 102,37 | 131,38 | 80,28 | 177,94 | 540,53 | 100,30 | 34,44 | 145,44 | 66,94 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 13.505,93 | 292,16 | 2.214,22 | 1.376,16 | 677,98 | 975,40 | 1.463,09 | 1.286,51 | 934,25 | 812,34 | 640,83 | 1.383,28 | 621,99 | 827,72 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 24.715,99 | - | 10.985,25 | 191,58 | - | - | 8.283,54 | 96,63 | 1.323,44 | 766,53 | 1.509,40 | 348,31 | 468,93 | 742,38 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 33.383,45 | 1.454,65 | 1.332,51 | 2.418,03 | 1.595,25 | 1.769,75 | 3.904,72 | 1.488,14 | 3.685,54 | 2.534,33 | 6.295,78 | 3.497,29 | 2.562,91 | 844,55 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 28,38 | 1,07 | 2,36 | 2,63 | 0,68 | 0,58 | 0,26 | 2,85 | 4,76 | 1,07 | 0,65 | 0,40 | 5,97 | 5,10 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.144,86 | 156,32 | 1.539,41 | 716,96 | 147,95 | 149,87 | 345,69 | 100,26 | 100,22 | 102,89 | 135,59 | 108,28 | 233,68 | 307,74 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 50,71 | 4,90 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 45,81 |
| 2.2 | Đất an ninh | 4,33 | 0,71 | - | 0,15 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 3,47 |
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | 0,91 | 0,91 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 6,28 | 3,74 | - | - | - | - | - | - | - | 0,35 | - | 0,20 | 0,43 | 1,56 |
| 2.5 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 5,04 | - | - | - | - | - | 5,04 | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 2.444,62 | 55,66 | 1.280,52 | 500,67 | 23,14 | 52,76 | 184,66 | 28,70 | 19,99 | 22,30 | 42,97 | 24,38 | 53,91 | 154,96 |
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 87,55 | - | - | 58,93 | 0,10 | 1,20 | - | 1,05 | - | - | - | 0,02 | - | 26,25 |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 7,38 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 7,38 | - |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | 335,76 | - | 51,59 | 25,69 | 34,60 | 34,45 | 31,03 | 25,72 | 24,65 | 15,46 | 10,69 | 14,81 | 45,11 | 21,96 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 27,58 | 27,58 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.11 | Đất trụ sở cơ quan | 15,95 | 3,75 | 0,79 | 0,56 | 0,35 | 0,34 | 0,37 | 0,09 | 0,57 | 0,36 | 0,80 | 0,89 | 6,27 | 0,81 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 54,22 | 13,42 | 4,44 | 5,11 | 2,62 | 2,14 | 3,78 | 2,57 | 3,02 | 3,00 | 2,63 | 3,00 | 4,20 | 4,29 |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | 1,11 | 0,61 | - | - | - | 0,50 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang nghĩa địa | 79,11 | 11,51 | 14,84 | 3,69 | 1,90 | 11,36 | 4,70 | 4,86 | 8,36 | 1,60 | 2,25 | 2,04 | 5,30 | 6,70 |
| 2.15 | Đất vật liệu, làm đồ gốm | 2,20 | - | - | - | - | 2,20 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.16 | Đất khu vui chơi giải trí cộng đồng | 2,78 | 1,28 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 1,50 | - |
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 5,66 | 0,42 | 1,14 | 0,41 | 0,31 | 0,34 | 0,35 | 0,45 | 0,19 | 0,30 | 0,16 | 0,24 | 0,49 | 0,86 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,06 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,06 |
| 2.19 | Đất sông ngoài, kênh, rạch, suối | 1.013,18 | 31,83 | 186,09 | 121,75 | 84,93 | 44,15 | 115,76 | 36,82 | 43,44 | 59,52 | 76,09 | 62,70 | 109,09 | 41,01 |
| 2.20 | Đất mặt nước chuyên dùng | 0,43 | - | - | - | - | 0,43 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 4.850,31 | 27,13 | 1.262,05 | 532,35 | 61,93 | 119,41 | 1.007,25 | 198,91 | 403,60 | 318,14 | 347,81 | 292,89 | 200,47 | 78,37 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT Trà My | Xã Trà Bui | Xã Trà Đốc | Xã Trà Đông | Xã Trà Giang | Xã Trà Giáp | Xã Trà Ka | Xã Trà Kót | Xã Trà Giác | Xã Trà Dương | Xã Trà Nú | Xã Trà Sơn | Xã Trà Tân | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Đất Nông nghiệp | NNP | 80,79 | 6,79 | 5,87 | 8,02 | 1,01 | 1,87 | 1,00 | 5,93 | 20,18 | 5,33 | 12,53 | 1,97 | 5,40 | 4,89 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 8,03 | 0,03 | - | - | 0,10 | 0,45 | - | - | - | 0,02 | 5,54 | 0,09 | 1,50 | 0,30 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 7,62 | 0,03 | - | - | 0,10 | 0,40 | - | - | - | - | 5,54 | 0,05 | 1,50 | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,65 | 0,30 | 0,08 | - | 0,03 | - | - | - | 0,04 | - | - | 0,20 | - | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 34,09 | 6,46 | 0,69 | 1,52 | 0,08 | 1,42 | 1,00 | 5,93 | 0,78 | 3,21 | 4,13 | 0,68 | 3,60 | 4,59 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 38,02 | - | 5,10 | 6,50 | 0,80 | - | - | - | 19,36 | 2,10 | 2,86 | 1,00 | 0,30 | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,49 | 0,40 | 0,03 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,06 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,29 | 0,29 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,06 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,06 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,14 | 0,11 | 0,03 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
| 9,85 | - | - | - | - | - | - | - | 9,85 | - | - | - | - | - |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích | Diện tích Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT Trà My | Xã Trà Bui | Xã Trà Đốc | Xã Trà Đông | Xã Trà Giang | Xã Trà Giáp | Xã Trà Ka | Xã Trà Kót | Xã Trà Giác | Xã Trà Dương | Xã Trà Nú | Xã Trà Sơn | Xã Trà Tân | ||||
| 1 | Đất Nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 87,82 | 7,22 | 5,97 | 8,12 | 1,61 | 2,07 | 1,20 | 6,28 | 20,23 | 5,38 | 15,53 | 2,37 | 5,70 | 6,14 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 8,33 | 0,33 | - | - | 0,10 | 0,45 | - | - | - | 0,02 | 5,54 | 0,09 | 1,50 | 0,30 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 7,92 | 0,33 | - | - | 0,10 | 0,40 | - | - | - | - | 5,54 | 0,05 | 1,50 | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 1,30 | 0,30 | 0,13 | 0,05 | 0,18 | - | - | - | 0,04 | - | 0,20 | 0,30 | - | 0,10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 38,47 | 6,59 | 0,74 | 1,57 | 0,38 | 1,62 | 1,20 | 6,08 | 0,83 | 3,26 | 6,83 | 0,78 | 3,80 | 4,79 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 39,72 | - | 5,10 | 6,50 | 0,95 | - | - | 0,20 | 19,36 | 2,10 | 2,96 | 1,20 | 0,40 | 0,95 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp | PNN | 3,40 | 1,40 |
| - | - | - | - | - | - | - | 2,00 | - | - | - |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 3,40 | 1,40 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2,00 |
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,32 | 0,29 | 0,03 | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT Trà My | Xã Trà Bui | Xã Trà Đốc | Xã Trà Đông | Xã Trà Giang | Xã Trà Giáp | Xã Trà Ka | Xã Trà Kót | Xã Trà Giác | Xã Trà Dương | Xã Trà Nú | Xã Trà Sơn | Xã Trà Tân | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9,85 | - | - | - | - | - | - | - | 9,85 | - | - | - | - | - |
| 1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 9,85 | - | - | - | - | - | - | - | 9,85 | - | - | - | - | - |
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Trà My có trách nhiệm:
1 . Ủy ban nhân dân huyện Bắc Trà My:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Huy động nguồn lực đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019, thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai tại địa phương;
- Rà soát những dự án, công trình dự án đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt, công bố công khai liên tiếp 3 năm nhưng không thực hiện, kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ;
- Cập nhật các danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất 2019 vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025 của huyện Bắc Trà My trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Bắc Trà My triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý các trường hợp phát sinh (nếu có).
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam; Chủ tịch UBND huyện Bắc Trà My và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 637/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 1091/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 1114/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 1117/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 1118/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 1119/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
- 7Quyết định 520/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 543/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 2025/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt chủ trương đầu tư và cơ chế đặc thù đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án Đường dây 500 KV Quảng Trạch - Dốc Sỏi và Dốc Sỏi - Pleiku 2 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 149/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 40/NQ-HĐND về danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2019 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 8Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2018 về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 9Quyết định 637/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 1091/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam
- 11Quyết định 1114/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- 12Quyết định 1117/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam
- 13Quyết định 1118/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
- 14Quyết định 1119/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
- 15Quyết định 520/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 16Quyết định 543/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 1115/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 1115/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/04/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Lê Trí Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
