Tóm tắt Quyết định 1091/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam
Quyết định 1091/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc tổ chức thực hiện trên địa bàn huyện.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2019
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Nông Sơn được xác định là 47.163,64 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và các đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm: Quế Trung, Quế Ninh, Phước Ninh, Quế Lộc, Sơn Viên, Quế Phước, Quế Lâm) như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 42.991,35 ha. Trong đó, đất rừng đặc dụng chiếm 16.647,04 ha (tập trung chủ yếu tại xã Quế Lâm với 9.965,99 ha và xã Phước Ninh với 6.681,05 ha); đất rừng phòng hộ chiếm 10.924,88 ha; đất rừng sản xuất chiếm 10.205,40 ha; đất trồng cây lâu năm chiếm 2.962,69 ha; đất trồng lúa chiếm 1.306,42 ha (bao gồm 749,75 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác chiếm 936,77 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 8,09 ha; và đất nông nghiệp khác chiếm 0,06 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 2.693,88 ha. Các chỉ tiêu chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng (DHT) chiếm 1.018,86 ha (trong đó đất công trình năng lượng chiếm 650,25 ha, đất giao thông chiếm 302,38 ha); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chiếm 733,54 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) chiếm 327,35 ha; đất quốc phòng chiếm 182,51 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản chiếm 118,45 ha; đất có mặt nước chuyên dùng chiếm 118,70 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa chiếm 108,32 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chiếm 49,63 ha; đất cụm công nghiệp chiếm 11,81 ha; và các loại đất phi nông nghiệp khác.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 1.478,41 ha, tập trung phần lớn tại xã Quế Lâm với 1.264,98 ha và xã Quế Trung với 105,04 ha.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019
Để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm 2019 là 88,43 ha, phân bổ theo các nhóm đất sau:
- Đất nông nghiệp cần thu hồi: 81,42 ha. Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất cần thu hồi lớn nhất với 53,13 ha (nhiều nhất tại xã Quế Trung với 20,15 ha và xã Sơn Viên với 20,00 ha); đất trồng cây lâu năm là 10,84 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 9,07 ha; đất trồng lúa là 7,95 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 0,20 ha); đất rừng phòng hộ là 0,33 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 0,10 ha.
- Đất phi nông nghiệp cần thu hồi: 3,15 ha. Bao gồm đất ở tại nông thôn (2,20 ha), đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (0,65 ha), đất sông ngòi kênh rạch (0,20 ha) và đất phát triển hạ tầng giao thông (0,10 ha).
- Đất chưa sử dụng cần thu hồi: 3,86 ha (chủ yếu tại xã Quế Trung với 3,19 ha).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 98,70 ha. Trong đó, đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất với 65,44 ha (tập trung tại xã Quế Trung với 30,56 ha và xã Sơn Viên với 20,00 ha); đất trồng cây lâu năm chuyển đổi là 13,30 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 11,15 ha; đất trồng lúa là 8,38 ha (bao gồm 0,20 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất rừng phòng hộ là 0,33 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 0,10 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 0,10 ha, thực hiện hoàn toàn tại địa bàn xã Quế Trung.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019
Huyện Nông Sơn lên kế hoạch đưa 39,23 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Đưa vào sử dụng 35,25 ha (toàn bộ tại xã Quế Trung).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Đưa vào sử dụng 2,85 ha (bao gồm đất giao thông 0,95 ha, đất công trình năng lượng 1,83 ha, đất cơ sở văn hóa 0,07 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): Đưa vào sử dụng 0,70 ha tại xã Quế Trung.
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): Đưa vào sử dụng 0,31 ha tại xã Quế Trung.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX): Đưa vào sử dụng 0,12 ha tại xã Quế Trung.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của kế hoạch:
- Ủy ban nhân dân huyện Nông Sơn:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Chủ động huy động các nguồn lực đầu tư để triển khai thực hiện các chỉ tiêu trong kế hoạch; thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc theo đúng phương án đã phê duyệt.
- Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai tại địa phương.
- Thực hiện rà soát định kỳ đối với các dự án, công trình đã đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất được duyệt nhưng quá 3 năm liên tiếp không thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ theo quy định.
- Cập nhật đầy đủ danh mục dự án thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2019 vào hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nông Sơn để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam:
- Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn chuyên môn và giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Nông Sơn.
- Tổng hợp các vướng mắc, phát sinh trong thực tế để kịp thời báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, Chủ tịch UBND huyện Nông Sơn cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1091/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN NÔNG SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Nông Sơn;
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 17/01/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam về triển khai thực hiện Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019;
Xét đề nghị của UBND huyện Nông Sơn tại Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 13/3/2019 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 269/TTr-STNMT ngày 05/4/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch
Đơn vị tính: Ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | ||||||
| Quế Trung | Quế Ninh | Phước Ninh | Quế Lộc | Sơn Viên | Quế Phước | Quế Lâm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ ...(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 47.163,64 | 4.923,64 | 5.126,97 | 14.146,67 | 3.484,10 | 2.846,04 | 1.033,57 | 15.602,65 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 42.991,35 | 4.018,72 | 4.961,45 | 13.121,29 | 3.264,39 | 2.672,27 | 872,67 | 14.080,56 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.306,42 | 285,91 | 198,02 | 140,36 | 356,68 | 205,58 | 43,34 | 76,53 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 749,75 | 137,84 | 111,53 | 73,24 | 223,27 | 112,82 | 15,03 | 76,02 |
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK | 556,67 | 148,07 | 86,49 | 67,12 | 133,41 | 92,76 | 28,31 | 0,51 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 936,77 | 218,26 | 56,37 | 151,79 | 92,21 | 84,85 | 106,01 | 227,28 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.962,69 | 367,17 | 345,44 | 422,27 | 321,02 | 238,75 | 152,84 | 1.115,20 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 10.924,88 | 772,83 | 2.453,76 | 4.036,15 | 1.072,61 | 1.458,13 |
| 1.131,40 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 16.647,04 |
|
| 6.681,05 |
|
|
| 9.965,99 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 10.205,40 | 2.370,67 | 1.903,98 | 1.689,67 | 1.421,87 | 684,96 | 570,48 | 1.563,77 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 8,09 | 3,88 | 3,82 |
|
|
|
| 0,39 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,06 |
| 0,06 |
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.693,88 | 799,88 | 160,15 | 960,33 | 218,63 | 169,44 | 128,34 | 257,11 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 182,51 | 131,81 | 30,70 |
|
| 20,00 |
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,45 | 1,45 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 11,81 | 11,81 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,53 | 0,53 |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 49,63 | 46,64 |
| 1,90 |
| 0,09 |
| 1,00 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 118,45 | 44,28 |
| 74,17 |
|
|
|
|
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.018,86 | 149,30 | 37,09 | 669,70 | 53,19 | 35,86 | 19,56 | 54,16 |
|
| Đất giao thông | DGT | 302,38 | 107,61 | 27,54 | 39,62 | 40,00 | 26,88 | 13,37 | 47,36 |
|
| Đất thuỷ lợi | DTL | 29,44 | 7,21 | 5,92 | 0,64 | 7,60 | 6,43 |
| 1,64 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 650,25 | 21,25 | 0,01 | 625,30 |
| 0,13 | 3,56 |
|
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,46 | 0,29 | 0,02 |
| 0,03 | 0,05 | 0,07 |
|
|
| Đất cơ sở văn hoá | DVH | 2,33 | 1,64 |
| 0,20 | 0,49 |
|
|
|
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 2,53 | 1,16 | 0,30 | 0,20 | 0,14 | 0,46 | 0,12 | 0,15 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 12,20 | 3,96 | 1,25 | 1,19 | 2,49 | 0,93 | 1,01 | 1,37 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 18,84 | 5,95 | 2,00 | 2,55 | 2,29 | 0,98 | 1,43 | 3,64 |
|
| Đất chợ | DCH | 0,43 | 0,23 | 0,05 |
| 0,15 |
|
|
|
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,50 | 2,49 |
|
|
|
|
| 0,01 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 327,35 | 88,57 | 21,30 | 28,52 | 93,19 | 35,23 | 32,91 | 27,63 |
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 9,42 | 4,52 | 1,90 | 1,10 | 0,46 | 0,36 | 0,42 | 0,66 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,55 | 1,55 |
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 1,38 | 0,77 | 0,29 |
| 0,17 | 0,07 | 0,08 |
|
| 2.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 108,32 | 33,92 | 5,07 | 12,69 | 23,54 | 15,63 | 4,98 | 12,49 |
| 2.14 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 0,16 | 0,16 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 4,13 | 1,71 | 0,29 | 0,37 | 0,60 | 0,59 | 0,18 | 0,39 |
| 2.16 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,34 | 1,34 |
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,25 | 0,84 | 0,07 | 0,26 | 0,45 | 0,32 | 0,01 | 0,30 |
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 733,54 | 225,37 | 60,80 | 159,81 | 36,09 | 22,95 | 70,01 | 158,51 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 118,70 | 52,82 | 2,64 | 11,81 | 10,94 | 38,34 | 0,19 | 1,96 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.478,41 | 105,04 | 5,37 | 65,05 | 1,08 | 4,33 | 32,56 | 1.264,98 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | ||||||
| Quế Trung | Quế Ninh | Phước Ninh | Quế Lộc | Sơn Viên | Quế Phước | Quế Lâm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ ...(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| Tổng |
| 88,43 | 42,18 | 7,56 | 3,95 | 1,98 | 20,90 | 3,15 | 8,71 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 81,42 | 36,19 | 6,81 | 3,83 | 1,93 | 20,90 | 3,15 | 8,61 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7,95 | 4,50 | 1,33 | 0,09 | 1,23 | 0,50 | 0,30 |
|
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK | 7,75 | 4,30 | 1,33 | 0,09 | 1,23 | 0,50 | 0,30 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 9,07 | 5,55 | 1,51 | 0,71 | 0,70 | 0,40 |
| 0,20 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 10,84 | 5,89 | 1,34 |
|
|
| 0,20 | 3,41 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 0,33 |
|
| 0,33 |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 53,13 | 20,15 | 2,63 | 2,70 |
| 20,00 | 2,65 | 5,00 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3,15 | 2,80 | 0,30 | 0,05 |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,20 | 2,15 | 0,05 |
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,65 | 0,55 | 0,05 | 0,05 |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,20 |
| 0,20 |
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 3,86 | 3,19 | 0,45 | 0,07 | 0,05 |
|
| 0,10 |
4
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | ||||||
| Quế Trung | Quế Ninh | Phước Ninh | Quế Lộc | Sơn Viên | Quế Phước | Quế Lâm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ ...(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 98,70 | 47,47 | 7,41 | 6,33 | 2,43 | 21,40 | 3,55 | 10,11 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 8,38 | 4,50 | 1,33 | 0,09 | 1,56 | 0,60 | 0,30 |
|
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK/PNN | 8,18 | 4,30 | 1,33 | 0,09 | 1,56 | 0,60 | 0,30 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 11,15 | 6,05 | 1,91 | 1,01 | 0,78 | 0,60 | 0,30 | 0,50 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 13,30 | 6,26 | 1,54 | 0,30 | 0,09 | 0,20 | 0,30 | 4,61 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 0,33 |
|
| 0,33 |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 65,44 | 30,56 | 2,63 | 4,60 |
| 20,00 | 2,65 | 5,00 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng và sử dụng năm 2019
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | ||||||
| Quế Trung | Quế Ninh | Phước Ninh | Quế Lộc | Sơn Viên | Quế Phước | Quế Lâm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ ...(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| Tổng cộng |
| 39,23 | 38,56 | 0,45 | 0,07 | 0,05 |
|
| 0,10 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 39,23 | 38,56 | 0,45 | 0,07 | 0,05 |
|
| 0,10 |
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 35,25 | 35,25 |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2,85 | 2,18 | 0,45 | 0,07 | 0,05 |
|
| 0,10 |
|
| Đất giao thông | DGT | 0,95 | 0,35 | 0,45 |
| 0,05 |
|
| 0,10 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 1,83 | 1,83 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hoá | DVH | 0,07 |
|
| 0,07 |
|
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,70 | 0,70 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 0,12 | 0,12 |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,31 | 0,31 |
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị có trách nhiệm:
1 . Ủy ban nhân dân huyện Nông Sơn:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Huy động nguồn lực đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019, thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai tại địa phương;
- Rà soát những dự án, công trình dự án đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt, công bố công khai liên tiếp 3 năm nhưng không thực hiện, kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ;
- Cập nhật các danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất 2019 vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nông Sơn trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Nông Sơn triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý các trường hợp phát sinh (nếu có).
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam; Chủ tịch UBND huyện Nông Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 505/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 787/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 1115/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 1117/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 1118/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 307/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 149/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 40/NQ-HĐND về danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2019 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2018 về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 8Quyết định 505/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 787/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 1115/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam
- 11Quyết định 1117/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam
- 12Quyết định 1118/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
- 13Quyết định 307/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
Quyết định 1091/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 1091/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/04/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Lê Trí Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
