Quyết định 1054/QĐ-UBND-HC ban hành năm 2023 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Quyết định số 305/QĐ-UBND-HC ngày 17/3/2023. Quyết định này tập trung hướng dẫn thực hiện Tiểu Dự án 1, Dự án 3 về hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của văn bản:
- Phạm vi áp dụng và định mức kinh tế, kỹ thuật- Phạm vi áp dụng: Văn bản hướng dẫn chi tiết việc hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Tiểu Dự án 1, Dự án 3 trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 tại tỉnh Đồng Tháp.
- Định mức kinh tế, kỹ thuật: Áp dụng theo Quyết định số 726/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đối với các nội dung chưa có định mức cụ thể, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh giải quyết theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT.
- Mức hỗ trợ tối đa: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn thuộc phạm vi Chương trình. Mức hỗ trợ cụ thể do cơ quan phê duyệt quyết định nhưng không được vượt quá định mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Nội dung và mức chi cụ thể: Căn cứ nội dung hỗ trợ để áp dụng mức chi tương ứng quy định tại Khoản 1, 3 Điều 58 Thông tư số 55/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính và các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
- Chi phí xây dựng và quản lý dự án: Thực hiện theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.
- Thanh toán, quyết toán kinh phí: Tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Khoản 4 Điều 58 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.
- Hình thức quay vòng vốn: Thực hiện hoàn toàn bằng tiền mặt.
- Tỷ lệ quay vòng vốn: Thu hồi bằng 30% nguồn vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2022/TT-BTC.
- Thời gian quay vòng: Xác định theo chu kỳ sản xuất của từng mô hình cụ thể nhưng tối đa không quá 36 tháng.
- Trình tự luân chuyển vốn: Áp dụng theo các điểm b, c, d, đ Khoản 8 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
- Quy trình theo dõi, giám sát: Cơ quan được giao vốn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc quản lý, quay vòng và luân chuyển vốn trong cộng đồng theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2022/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Quy trình thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng được chuẩn hóa qua 3 bước chặt chẽ:
- Bước 1: Xây dựng dự án: Cộng đồng dân cư chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi triển khai để lập hồ sơ đề xuất dự án (theo Mẫu số 02 Thông tư 09/2022/TT-BLĐTBXH). Hồ sơ phải thể hiện rõ: Biên bản họp dân; kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ; tổng chi phí và mức hỗ trợ đề xuất; phần đóng góp của thành viên; phương án mua sắm vật tư, con giống; hình thức luân chuyển vốn; nhu cầu tập huấn kỹ thuật và các giải pháp xử lý rủi ro tài chính.
- Bước 2: Thẩm định dự án: Cộng đồng gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để trình UBND cấp huyện thẩm định. UBND cấp huyện thành lập Tổ thẩm định do lãnh đạo UBND cấp huyện hoặc Thủ trưởng phòng chuyên môn làm Tổ trưởng; thành viên gồm lãnh đạo UBND cấp xã, đại diện cơ quan tài chính, đầu tư, phòng ban chuyên môn và các chuyên gia có kinh nghiệm do cộng đồng bình chọn (nếu cần).
- Bước 3: Phê duyệt dự án: Trên cơ sở ý kiến của Tổ thẩm định, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng ban trực thuộc, Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt dự án. Quyết định phê duyệt phải nêu rõ: Tên dự án, danh sách cộng đồng tham gia, địa bàn, kinh phí chi tiết, nguồn vốn lồng ghép, mức hỗ trợ, tiến độ giải ngân, hiệu quả đầu ra, phương án mua sắm, quản lý tài sản sau hỗ trợ, tỷ lệ quay vòng vốn và chế tài xử lý vi phạm. Thời hạn phê duyệt là trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Ký hợp đồng và giải ngân: Cơ quan được giao vốn tiến hành ký hợp đồng với đại diện cộng đồng dân cư; thực hiện hướng dẫn, giám sát, thanh toán và giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu thực tế theo từng giai đoạn hoàn thành của dự án.
- Trách nhiệm của cộng đồng: Đại diện tổ nhóm cộng đồng và các thành viên tham gia có trách nhiệm thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại Khoản 7 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1054/QĐ-UBND-HC | Đồng Tháp, ngày 13 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ KHOẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 305/QĐ-UBND-HC NGÀY 17/3/2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 3 - HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/9/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3822/TTr-SNN ngày 05 tháng 10 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Quyết định số 305/QĐ- UBND-HC ngày 17/3/2023 của Ủy ban nhân dân Tỉnh hướng dẫn thực hiện Tiểu Dự án 1, Dự án 3 - hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Sửa đổi, điều chỉnh mục I Điều 1 “Phạm vi áp dụng”
“I. Phạm vi áp dụng
Văn bản này hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng của Tiểu Dự án 1, Dự án 3 - hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 mục II Điều 1 như sau:
“3. Định mức kinh tế, kỹ thuật thực hiện dự án
Áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật theo Quyết định số 726/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đối với các nội dung hỗ trợ chưa có định mức kinh tế, kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 mục II Điều 1 như sau:
“5. Định mức hỗ trợ
Hỗ trợ tối đa không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên các địa bàn thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình. Cơ quan phê duyệt dự án, phương án quyết định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện một (01) dự án, phương án, nhưng không vượt định mức hỗ trợ đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Nội dung và mức chi cụ thể của dự án: Căn cứ nội dung hỗ trợ được áp dụng mức chi tương ứng quy định tại Khoản 1, 3 Điều 58 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 mục II Điều 1 như sau:
“6. Nội dung, mức chi xây dựng và quản lý dự án
Thực hiện theo khoản 13 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 mục II Điều 1 như sau:
“7. Điều kiện hỗ trợ dự án thực hiện dự án
Thực hiện theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia).
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 mục II Điều 1 như sau:
“8. Tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện dự án
a) Hình thức, tỷ lệ quay vòng một phần vốn ngân sách nhà nước và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng
- Hình thức quay vòng vốn: Bằng tiền.
- Tỷ lệ quay vòng một phần vốn thực hiện dự án bằng 30% vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 04/2022/TT-BTC ngày 11/7/2022 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thời gian quay vòng vốn: theo chu kỳ sản xuất (tuỳ theo mô hình sản xuất nhưng không quá 36 tháng).
b) Trình tự luân chuyển vốn trong cộng đồng
Áp dụng quy định theo các điểm b, c, d, đ khoản 8 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
c) Quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện dự án
Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện quy trình theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý, tổ chức quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng theo đúng quy định tại Thông tư số 10/2022/TT-BLĐTBXH ngày 31/5/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
7. Bổ sung khoản 9 mục II Điều 1 như sau:
“9. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 58 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 mục III Điều 1 như sau:
“1. Các bước xây dựng, phê duyệt dự án a) Bước 1: Xây dựng dự án
Cộng đồng dân cư phối hợp, thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án để xây dựng dự án (theo Mẫu số 02 Thông tư 09/2022/TT-BLĐTBXH) và lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án.
Hồ sơ đề xuất dự án phải quy định rõ các yêu cầu thông tin về: Biên bản họp dân; kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; tổng chi phí dự án, đề nghị mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chi tiết theo từng hoạt động, phần đóng góp của các thành viên tổ nhóm; phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi đề xuất hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện dự án; hình thức luân chuyển, cách thức quản lý tiền luân chuyển quay vòng trong cộng đồng; nhu cầu đào tạo, tập huấn về kỹ thuật; các rủi ro và giải pháp tài chính xử lý rủi ro; nội dung khác (nếu có) theo quy định.
b) Bước 2: Thẩm định dự án
Cộng đồng dân cư gửi hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi triển khai dự án để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và phê duyệt thực hiện dự án.
Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất và quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thủ trưởng phòng chuyên môn trực thuộc theo ủy quyền; thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất của cộng đồng; đại diện cơ quan tài chính, đầu tư và phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng bình chọn (nếu cần thiết).
c) Bước 3: Phê duyệt dự án
Căn cứ ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất.
Nội dung quyết định dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất phải bao gồm: Tên dự án, phương án; đại diện cộng đồng và danh sách cộng đồng tham gia dự án; thời gian triển khai; địa bàn thực hiện; đối tượng tham gia dự án; các hoạt động của dự án; dự toán kinh phí chi tiết; nguồn kinh phí thực hiện (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vay vốn tín dụng ưu đãi (nếu có), vốn lồng ghép thực hiện các chính sách và vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia (nếu có)); nội dung, hoạt động và trách nhiệm thực hiện của các bên theo từng hoạt động; mức hỗ trợ, tiến độ cấp phát, thanh toán từ ngân sách nhà nước và dự toán chi tiết theo từng nội dung, hoạt động được hỗ trợ; dự kiến hiệu quả, kết quả đầu ra của dự án, phương án; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước; tổ chức quản lý tài sản hình thành sau hỗ trợ (nếu có); hình thức, mức quay vòng (nếu có); giải pháp tài chính xử lý các rủi ro (nếu có); chế tài xử lý trong trường hợp vi phạm cam kết (nếu có).
Trong thời gian 7 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt dự án; trường hợp dự án không đủ điều kiện theo quy định phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục III Điều 1 như sau:
“d) Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất ký hợp đồng với đại diện cộng đồng dân cư; hướng dẫn, giám sát, thanh toán, giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động của dự án, phương án sản xuất theo tiến độ thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định quy định tại khoản 6 Điều 22
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia).”
10. Bổ sung khoản 6 mục IV Điều 1 như sau:
“6. Trách nhiệm của đại diện tổ nhóm cộng đồng và các thành viên
Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia).”
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 178/KH-UBND thực hiện Tiểu dự án 1 Giảm nghèo về thông tin dự án 6 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Kế hoạch 6065/KH-UBND năm 2023 hành động thực hiện nội dung "Cải thiện dinh dưỡng" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 3Quyết định 3684/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Kế hoạch thực hiện nội dung “Cải thiện dinh dưỡng” thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 3327/QĐ-UBND
- 4Kế hoạch 152/KH-UBND năm 2023 về hoạt động cải thiện dinh dưỡng thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 5Kế hoạch 3554/KH-UBND năm 2023 thực hiện nội dung Cải thiện dinh dưỡng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 4Thông tư 09/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Thông tư 10/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Quyết định 726/QĐ-BNN-KN năm 2022 về định mức kinh tế kỹ thuật Khuyến nông Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Thông tư 04/2022/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 9Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Kế hoạch 178/KH-UBND thực hiện Tiểu dự án 1 Giảm nghèo về thông tin dự án 6 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 11Kế hoạch 6065/KH-UBND năm 2023 hành động thực hiện nội dung "Cải thiện dinh dưỡng" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 12Quyết định 3684/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Kế hoạch thực hiện nội dung “Cải thiện dinh dưỡng” thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 3327/QĐ-UBND
- 13Kế hoạch 152/KH-UBND năm 2023 về hoạt động cải thiện dinh dưỡng thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 14Kế hoạch 3554/KH-UBND năm 2023 thực hiện nội dung Cải thiện dinh dưỡng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 1054/QĐ-UBND-HC năm 2023 sửa đổi Quyết định 305/QĐ-UBND-HC hướng dẫn thực hiện Tiểu Dự án 1, Dự án 3 - hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 1054/QĐ-UBND-HC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Phước Thiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
