Quyết định số 1032/QĐ-UBND được ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk (trước đó đã được phê duyệt tại Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 17/01/2023). Quyết định này thực hiện việc điều chỉnh quy mô, vị trí của các công trình trọng điểm, bổ sung các bãi đổ thải phục vụ dự án cao tốc và cập nhật các chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung điều chỉnh, bổ sung quan trọng trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Krông Pắc:
- Điều chỉnh, bổ sung 09 danh mục công trình, dự án năm 2023- Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột: Điều chỉnh vị trí, ranh giới và diện tích thực hiện xuống còn 229,9 ha (giảm 59,1 ha so với chỉ tiêu đã duyệt trước đó). Cơ cấu các loại đất bị thu hồi bao gồm: 26,63 ha đất trồng lúa; 9,75 ha đất trồng cây hàng năm khác; 139,48 ha đất trồng cây lâu năm; 22,87 ha đất rừng sản xuất; 1,56 ha đất nuôi trồng thủy sản; 0,02 ha đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; 12,74 ha đất giao thông; 2,68 ha đất thủy lợi; 10,45 ha đất ở tại nông thôn; 0,25 ha đất cơ sở tôn giáo; 0,09 ha đất sinh hoạt cộng đồng; 2,51 ha đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và 0,87 ha đất chưa sử dụng. Dự án đi qua địa bàn các xã: Vụ Bổn, Ea Uy, Tân Tiến, Hòa Tiến, Ea Yông, Ea Kênh, Ea Knuếc, Hòa Đông.
- Bãi đổ thải số 4: Cập nhật, bổ sung mới với diện tích 14,47 ha tại thôn 5 và thôn Tân Quý, xã Vụ Bổn. Các loại đất sử dụng gồm: 4,08 ha đất trồng lúa; 0,13 ha đất trồng cây hàng năm; 0,05 ha đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và 10,21 ha đất mặt nước chuyên dùng.
- Bãi đổ thải số 6: Cập nhật, bổ sung mới với diện tích 1,08 ha tại thôn Buôn Hàng 1C, xã Ea Uy, toàn bộ lấy vào đất trồng cây lâu năm.
- Bãi đổ thải số 7A: Cập nhật, bổ sung mới với diện tích 1,73 ha tại xã Hòa Tiến, gồm 0,67 ha đất trồng cây hàng năm và 1,06 ha đất trồng cây lâu năm.
- Bãi đổ thải số 11B: Cập nhật, bổ sung mới với diện tích 5,96 ha tại thôn Cao Bằng, xã Ea Knuếc, gồm 0,07 ha đất trồng cây hàng năm khác; 5,6 ha đất trồng cây lâu năm; 0,22 ha đất giao thông và 0,07 ha đất làm nghĩa trang.
- Bãi đổ thải số 14: Cập nhật, bổ sung mới với diện tích 2,15 ha tại buôn Ta Ra, xã Hoà Đông, toàn bộ lấy vào đất trồng cây lâu năm.
- Dự án Mỏ đá: Cập nhật, bổ sung mới với diện tích 4,5 ha tại xã Ea Yông, gồm 0,26 ha đất trồng lúa và 4,24 ha đất trồng cây lâu năm.
- Dự án Trường mẫu giáo Họa Mi: Cập nhật, bổ sung mới với diện tích 0,55 ha tại xã Tân Tiến, gồm 0,24 ha đất trồng lúa; 0,19 ha đất trồng cây lâu năm và 0,12 ha đất ở tại nông thôn.
- Dự án Trạm MBA T2 TBA 110 kV Krông Pắc: Cập nhật, bổ sung mới với diện tích 0,06 ha tại thị trấn Phước An và các xã Ea Yông, Ea Phê, Hòa An (gồm 0,05 ha đất trồng cây lâu năm và 0,01 ha đất ở tại đô thị). Dự án này chuyển tiếp từ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 sang năm 2023 để tiếp tục thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi và thuê đất theo quy định.
- Phân bổ các loại đất: Đất nông nghiệp được điều chỉnh tăng từ 52.230,84 ha lên 52.266,56 ha (tăng 35,72 ha). Đất phi nông nghiệp được điều chỉnh từ 9.846,46 ha thành 9.810,75 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích thu hồi đất được điều chỉnh giảm từ 532,95 ha xuống còn 474,47 ha (giảm 58,48 ha). Trong đó, đất nông nghiệp thu hồi giảm từ 464,12 ha xuống 409,06 ha (giảm 55,06 ha); đất phi nông nghiệp thu hồi giảm từ 67,97 ha xuống 64,54 ha (giảm 3,43 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp được điều chỉnh giảm từ 970,78 ha xuống còn 935,07 ha (giảm 35,71 ha).
- Cập nhật bản đồ: Toàn bộ ranh giới, vị trí, diện tích của các dự án điều chỉnh, bổ sung nêu trên phải được cập nhật đồng bộ vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và Bản đồ Khu vực chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 của huyện Krông Pắc. Các nội dung khác không thay đổi vẫn thực hiện theo Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 17/01/2023.
- Ủy ban nhân dân huyện Krông Pắc:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của ranh giới, vị trí, diện tích đề xuất điều chỉnh, bổ sung trong kế hoạch.
- Thực hiện cập nhật các thay đổi vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất và Bản đồ Khu vực chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 của huyện.
- Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất đã điều chỉnh và danh mục công trình, dự án chi tiết đến từng địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định pháp luật đất đai.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai theo Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh.
- Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2023 về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2024.
- Văn phòng UBND tỉnh: Có trách nhiệm đăng tải công khai Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
- Các Sở, ngành liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông cùng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1032/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 29 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH 2014;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018);
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1960/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 26/5/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 17/01/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk;
Xét đề nghị của UBND huyện Krông Pắc tại Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 24/5/2023; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 134/TTr-STNMT ngày 26/5/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Pắc tại Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 17/01/2023. Cụ thể một số nội dung như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung 09 danh mục công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Krông Pắc, cụ thể:
1.1. Điều chỉnh vị trí, ranh giới, diện tích Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột
- Diện tích: 229,9 ha (giảm 59,1 ha so với chỉ tiêu được duyệt); trong đó lấy vào các loại đất: Đất trồng lúa 26,63 ha, đất trồng cây hàng năm khác 9,75 ha, đất trồng cây lâu năm 139,48 ha, đất rừng sản xuất 22,87 ha, đất nuôi trồng thủy sản 1,56 ha, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao 0,02 ha, đất giao thông 12,74 ha, đất thủy lợi 2,68 ha, đất ở tại nông thôn 10,45 ha, đất cơ sở tôn giáo 0,25 ha, đất sinh hoạt cộng đồng 0,09 ha, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 2,51 ha, đất chưa sử dụng 0,87 ha.
- Địa điểm: tại các xã Vụ Bổn, Ea Uy, Tân Tiến, Hòa Tiến, Ea Yông, Ea Kênh, Ea Knuếc, Hòa Đông, huyện Krông Pắc.
- Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Sơ đồ trích lục 08 kèm theo Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 24/5/2023 của UBND huyện Krông Pắc.
1.2. Cập nhật, bổ sung danh mục dự án Bãi đổ thải số 4
- Diện tích: 14,47 ha, trong đó lấy vào các loại đất: đất trồng lúa 4,08 ha, đất trồng cây hàng năm 0,13 ha, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 0,05 ha, đất mặt nước chuyên dùng 10,21 ha.
- Địa điểm: tại thôn 5, thôn Tân Quý, xã Vụ Bổn, huyện Krông Pắc.
- Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Sơ đồ trích lục 01 kèm theo Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 24/5/2023 của UBND huyện Krông Pắc.
1.3. Cập nhật, bổ sung danh mục dự án Bãi đổ thải số 6
- Diện tích: 1,08 ha, trong đó lấy vào đất trồng cây lâu năm 1,08 ha.
- Địa điểm: tại thôn Buôn Hàng 1C, xã Ea Uy, huyện Krông Pắc.
- Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Sơ đồ trích lục 02 kèm theo Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 24/5/2023 của UBND huyện Krông Pắc.
1.4. Cập nhật, bổ sung danh mục dự án Bãi đổ thải số 7A
- Diện tích: 1,73 ha, trong đó lấy vào các loại đất: đất trồng cây hàng năm 0,67 ha, đất trồng cây lâu năm 1,06 ha.
- Địa điểm: tại xã Hòa Tiến, huyện Krông Pắc.
- Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Sơ đồ trích lục 03 kèm theo Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 24/5/2023 của UBND huyện Krông Pắc.
1.5. Cập nhật, bổ sung danh mục dự án Bãi đổ thải số 11B
- Diện tích: 5,96 ha, trong đó lấy vào các loại đất: đất trồng cây hàng năm khác 0,07 ha, đất trồng cây lâu năm 5,6 ha, đất giao thông 0,22 ha, đất làm nghĩa trang 0,07 ha.
- Địa điểm: tại thôn Cao Bằng xã Ea Knuếc, huyện Krông Pắc.
- Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Sơ đồ trích lục 04 kèm theo Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 24/5/2023 của UBND huyện Krông Pắc.
1.6. Cập nhật, bổ sung danh mục dự án Bãi đổ thải số 14
- Diện tích: 2,15 ha, lấy vào đất trồng cây lâu năm.
- Địa điểm: tại buôn Ta Ra, xã Hoà Đông, huyện Krông Pắc.
- Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Sơ đồ trích lục 05 kèm theo Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 24/5/2023 của UBND huyện Krông Pắc.
1.7. Cập nhật, bổ sung danh mục dự án Mỏ đá
- Diện tích: 4,5 ha, trong đó lấy vào các loại đất: đất trồng lúa 0,26 ha, đất trồng cây lâu năm 4,24 ha.
- Địa điểm: tại xã Ea Yông, huyện Krông Pắc.
- Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Sơ đồ trích lục 06 kèm theo Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 24/5/2023 của UBND huyện Krông Pắc.
1.8. Cập nhật, bổ sung danh mục dự án Trường mẫu giáo Họa Mi
- Diện tích: 0,55 ha, trong đó lấy vào các loại đất: đất trồng lúa 0,24 ha, đất trồng cây lâu năm 0,19 ha, đất ở tại nông thôn 0,12 ha.
- Địa điểm: tại xã Tân Tiến, huyện Krông Pắc.
- Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Sơ đồ trích lục 07 kèm theo Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 24/5/2023 của UBND huyện Krông Pắc.
1.9. Cập nhật, bổ sung danh mục dự án Trạm MBA T2 TBA 110 kV Krông Pắc
- Diện tích: 0,06 ha, trong đó lấy vào các loại đất: đất trồng cây lâu năm 0,05 ha, đất ở tại đô thị 0,01 ha.
- Địa điểm: tại thị trấn Phước An và các xã Ea Yông, Ea Phê, Hòa An, huyện Krông Pắc.
- Vị trí, ranh giới diện tích được xác định theo Bản vẽ thi công kèm theo Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 24/5/2023 của UBND huyện Krông Pắc.
Lý do cập nhật: Dự án Trạm MBA T2 TBA 110 kV Krông Pắc của Ban Quản lý dự án Lưới điện miền Trung - Tổng Công ty Điện lực miền Trung đầu tư xây dựng đã được đăng ký thực hiện trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Krông Pắc; để tiếp tục công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và công tác thu hồi đất, thuê đất; Ban Quản lý dự án Lưới điện miền Trung – Tổng Công ty Điện lực miền Trung đề nghị bổ sung thực hiện trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 theo quy định.
2. Điều chỉnh các loại đất phân bổ năm 2023
- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh từ 52.230,84 ha thành 52.266,56 ha, tăng 35,72 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh từ 9.846,46 ha thành 9.810,75 ha, tăng 35,71 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Điều chỉnh kế hoạch thu hồi đất năm 2023
Tổng diện tích thu hồi các loại đất: Điều chỉnh từ 532,95 ha thành 474,47 ha, giảm 58,48 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp: điều chỉnh từ 464,12 ha thành 409,06 ha, giảm 55,06 ha.
- Đất phi nông nghiệp: điều chỉnh từ 67,97 ha thành 64,54 ha, giảm 3,43 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
4. Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023:
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Điều chỉnh từ 970,78 ha thành 935,07 ha, giảm 35,71 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
5. Điều chỉnh, cập nhật vị trí, ranh giới, diện tích của các dự án nêu trên vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Pắc và Bản đồ Khu vực chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Pắc.
6. Các nội dung khác không thay đổi và thực hiện theo Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 17/01/2023 của UBND tỉnh.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Giao UBND huyện Krông Pắc
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về ranh giới, vị trí, diện tích đề nghị điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình đề nghị cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 đã được phê duyệt.
- Cập nhật vị trí, ranh giới, diện tích của các dự án nêu trên vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Pắc và Bản đồ Khu vực chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Pắc.
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Pắc, danh mục công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; tăng cường thanh tra, kiểm tra đất đai, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Pắc về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2024 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
2. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện Krông Pắc; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Pắc; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1942/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 1870/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Chỉ thị 09/2014/CT-UBND tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Quy hoạch 2017
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 1960/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
- 12Quyết định 1942/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 13Quyết định 1870/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa
- 14Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 1032/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 1032/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Võ Văn Cảnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
