Quyết định 103/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập phương án phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn thành phố. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình tổ chức thực hiện.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Từ Sơn:
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2023Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Từ Sơn được xác định là 6.108,88 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính và phân chia cụ thể theo 12 đơn vị hành chính cấp phường trực thuộc bao gồm: Tương Giang, Tam Sơn, Phù Khê, Phù Chẩn, Trang Hạ, Tân Hồng, Đồng Nguyên, Đông Ngàn, Châu Khê, Đình Bảng, Đồng Kỵ, Hương Mạc. Cụ thể:
- Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích phân bổ là 2.365,92 ha. Trong đó, chiếm tỷ trọng lớn nhất là đất trồng lúa (LUA) với 2.143,98 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC). Các loại đất nông nghiệp khác bao gồm: Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 44,43 ha; Đất trồng cây lâu năm (CLN) là 14,94 ha; Đất rừng phòng hộ (RPH) là 0,86 ha (tập trung tại phường Tam Sơn); Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 160,71 ha; Đất nông nghiệp khác (NKH) là 1,01 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích phân bổ lên tới 3.742,23 ha, phục vụ mạnh mẽ cho tiến trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp, hạ tầng của thành phố. Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất ở tại đô thị (ODT): 1.105,10 ha, phân bổ rộng khắp tại các phường, trong đó diện tích lớn nhất tại phường Đông Ngàn (158,25 ha) và Đình Bảng (127,39 ha).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 1.587,06 ha (bao gồm đất giao thông 909,14 ha; đất thủy lợi 197,34 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục 211,62 ha; đất xây dựng cơ sở y tế 12,43 ha; đất xây dựng cơ sở văn hóa 28,63 ha; đất cơ sở thể thao 38,98 ha; đất công trình năng lượng 7,62 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 2,46 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa 75,07 ha; đất chợ 7,26 ha).
- Đất khu công nghiệp (SKK): 507,25 ha, tập trung chủ yếu tại phường Phù Chẩn (232,08 ha) và Đồng Nguyên (138,64 ha).
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 130,42 ha, tập trung nhiều nhất tại phường Đình Bảng (59,68 ha) và Trang Hạ (24,03 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 76,10 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 46,84 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 89,63 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 21,02 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 23,81 ha và Đất cơ sở tôn giáo (TON): 23,11 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 62,47 ha và Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 61,21 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Chỉ còn lại diện tích rất nhỏ là 0,72 ha, nằm rải rác tại các phường Đồng Nguyên (0,11 ha), Đông Ngàn (0,01 ha), Đình Bảng (0,22 ha) và Đồng Kỵ (0,38 ha).
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và xã hội, thành phố Từ Sơn dự kiến thu hồi tổng cộng các loại đất như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 319,16 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa (LUA/LUC) bị thu hồi chiếm phần lớn với 301,93 ha (tập trung nhiều nhất tại phường Đồng Nguyên với 77,16 ha, phường Tam Sơn với 47,63 ha và phường Đình Bảng với 36,47 ha). Ngoài ra, thu hồi 6,01 ha đất trồng cây hàng năm khác; 2,00 ha đất trồng cây lâu năm (tại phường Đình Bảng) và 9,22 ha đất nuôi trồng thủy sản.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 72,05 ha. Các loại đất phi nông nghiệp bị thu hồi chủ yếu phục vụ cho việc chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng, bao gồm: Đất phát triển hạ tầng (DHT) là 54,10 ha (trong đó đất giao thông chiếm 43,20 ha, đất thủy lợi chiếm 7,74 ha); Đất ở tại đô thị (ODT) là 4,37 ha (nhiều nhất tại phường Phù Chẩn với 2,90 ha); Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) là 3,73 ha (tại phường Phù Khê); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) là 3,52 ha; Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) là 3,29 ha.
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và công nghiệp:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 337,96 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 319,73 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp là 10,22 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp là 6,01 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 2,00 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là phường Đồng Nguyên (81,40 ha), tiếp theo là phường Tam Sơn (49,21 ha) và phường Đình Bảng (43,21 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 24,14 ha, nhằm tăng cường quỹ đất nhà ở đô thị. Trong đó, phường Hương Mạc thực hiện chuyển đổi nhiều nhất với 17,00 ha, tiếp theo là phường Đình Bảng (3,88 ha) và phường Đồng Kỵ (1,26 ha).
Trong năm 2023, thành phố Từ Sơn kế hoạch đưa 0,02 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích đất ở tại đô thị (ODT), khu vực thực hiện tại phường Đồng Nguyên.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện của UBND thành phố Từ SơnĐể đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai kế hoạch: Tiến hành công bố công khai toàn bộ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 tại trụ sở cơ quan UBND thành phố và trên Cổng thông tin điện tử của thành phố. Đồng thời, công bố công khai các nội dung kế hoạch có liên quan trực tiếp đến từng địa bàn tại trụ sở UBND các phường. Thời hạn thực hiện công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được UBND tỉnh phê duyệt và phải duy trì công khai liên tục trong suốt kỳ kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện các thủ tục đất đai: Tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng danh mục dự án và chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và bảo vệ môi trường.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh (Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành liên quan), Ủy ban nhân dân thành phố Từ Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA THÀNH PHỐ TỪ SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Số 13/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 về việc thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng; dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2021 trên địa bàn tỉnh; số 79/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 về việc thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng; dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2021, năm 2022 trên địa bàn tỉnh; số 115/NQ-HĐND ngày 30/3/2022 về việc thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2022 trên địa bàn tỉnh; số 136/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 về việc thông qua danh mục bổ sung các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng; dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2022 trên địa bàn tỉnh; số 179/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 về việc thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng; dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2023 trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 227/QĐ-UBND ngày 22/7/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 của thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ Quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 04/10/2022 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2023;
Căn cứ văn bản số 118/TB-UBND ngày 18/11/2022 Thông báo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 11 năm 2022;
Xét đề nghị của: UBND thành phố Từ Sơn tại tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 16/3/2023; Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 73/TTr-STNMT ngày 17/3/2023,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Từ Sơn với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| Tương Giang | Tam Sơn | Phù Khê | Phù Chẩn | Trang Hạ | Tân Hồng | Đồng Nguyên | Đông Ngàn | Châu Khê | Đình Bảng | Đồng Kỵ | Hương Mạc | ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 6.108,88 | 566,05 | 845,00 | 347,84 | 598,56 | 236,52 | 458,99 | 673,05 | 147,43 | 495,86 | 827,17 | 353,58 | 558,81 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2.365,92 | 344,37 | 524,09 | 141,49 | 31,33 | 52,75 | 114,20 | 208,33 | 19,56 | 212,42 | 335,54 | 105,42 | 276,42 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.143,98 | 330,77 | 512,02 | 135,36 | 29,12 | 45,37 | 77,98 | 190,07 | 13,50 | 199,61 | 255,85 | 100,45 | 253,88 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.143,98 | 330,77 | 512,02 | 135,36 | 29,12 | 45,37 | 77,98 | 190,07 | 13,50 | 199,61 | 255,85 | 100,45 | 253,88 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 44,43 | 2,19 | 4,57 | 0,84 | 0,33 | 5,16 | 2,11 | 6,17 | 0,19 | 1,28 | 9,21 | 3,81 | 8,56 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 14,94 | 0,44 | 1,34 |
| 0,04 | 0,60 |
|
|
| 0,03 | 8,41 |
| 4,08 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 0,86 |
| 0,86 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 160,71 | 10,97 | 5,07 | 5,28 | 1,83 | 1,62 | 33,66 | 12,09 | 5,87 | 11,50 | 62,04 | 1,16 | 9,61 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,01 |
| 0,23 |
|
|
| 0,45 |
|
|
| 0,03 |
| 0,29 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.742,23 | 221,68 | 320,91 | 206,35 | 567,24 | 183,77 | 344,79 | 464,61 | 127,86 | 283,43 | 491,42 | 247,78 | 282,39 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1,13 | 0,30 |
|
|
|
|
| 0,02 | 0,51 |
|
|
| 0,30 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,41 | 0,70 |
|
| 0,20 | 0,19 |
| 0,13 | 1,17 | 0,30 | 0,21 |
| 0,50 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 507,25 | 51,58 |
|
| 232,08 | 3,02 | 77,31 | 138,64 |
|
| 4,62 |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 130,42 | 1,65 | 13,63 |
|
| 24,03 |
|
| 5,86 | 59,68 | 19,08 | 6,50 |
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 76,10 | 0,13 |
| 9,71 | 9,81 | 1,07 | 5,32 | 0,90 | 7,53 | 0,23 | 11,34 | 14,28 | 15,79 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 46,84 |
| 0,17 |
| 8,71 | 0,81 | 0,23 | 3,87 | 1,83 | 4,64 | 12,28 | 8,93 | 5,39 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 12,45 |
|
|
|
|
| 0,35 |
|
|
| 12,10 |
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.587,06 | 94,73 | 166,64 | 74,34 | 176,30 | 95,79 | 155,73 | 152,89 | 51,08 | 103,83 | 280,49 | 110,28 | 124,96 |
|
| Đất giao thông | DGT | 909,14 | 61,16 | 83,83 | 46,29 | 112,11 | 47,25 | 96,01 | 74,31 | 38,26 | 68,29 | 136,43 | 74,74 | 70,47 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 197,34 | 15,94 | 32,07 | 8,85 | 11,72 | 7,24 | 17,83 | 18,64 | 2,34 | 23,91 | 25,96 | 7,22 | 25,61 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 28,63 | 0,30 | 6,46 | 1,28 | 3,90 | 1,32 | 3,44 | 2,07 | 1,95 | 1,36 | 3,54 | 1,21 | 1,80 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 12,43 | 0,13 | 0,36 | 0,21 | 1,00 | 0,16 | 7,18 | 1,92 | 0,29 | 0,19 | 0,26 | 0,66 | 0,05 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục | DGD | 211,62 | 5,41 | 30,57 | 9,38 | 35,30 | 32,84 | 6,60 | 35,54 | 3,18 | 4,91 | 30,69 | 7,87 | 9,35 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể thao | DTT | 38,98 | 1,75 | 3,00 | 0,69 | 1,81 | 0,65 | 16,49 | 1,03 | 1,63 | 0,31 | 2,33 | 4,23 | 5,05 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 7,62 | 0,09 | 1,64 | 0,15 | 0,57 | 0,04 | 0,49 | 0,04 | 0,02 | 1,37 | 1,57 | 0,39 | 1,26 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,69 | 0,01 | 0,29 | 0,02 |
|
|
| 0,01 | 0,27 | 0,02 | 0,03 |
| 0,04 |
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 25,89 |
|
| 0,46 |
|
|
|
|
|
| 25,44 |
|
|
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,46 | 0,09 | 0,06 | 0,12 | 0,05 | 0,25 | 0,32 | 0,03 | 0,12 | 0,45 | 0,06 | 0,30 | 0,60 |
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 23,11 | 3,22 | 2,41 | 2,25 | 1,56 | 1,49 | 1,49 | 3,23 | 0,61 | 0,79 | 1,92 | 1,96 | 2,17 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 75,07 | 5,65 | 5,59 | 4,42 | 8,20 | 3,78 | 5,66 | 8,11 | 1,65 | 2,21 | 10,85 | 11,20 | 7,76 |
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | 46,82 |
|
|
|
|
|
| 7,19 |
|
| 39,63 |
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 7,26 | 0,99 | 0,37 | 0,23 | 0,08 | 0,78 | 0,22 | 0,74 | 0,75 | 0,03 | 1,77 | 0,50 | 0,82 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 89,63 | 0,92 | 4,64 | 9,47 | 24,91 | 6,24 | 8,24 | 2,22 | 4,45 | 0,73 | 11,77 | 9,99 | 6,04 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1.105,10 | 64,86 | 107,97 | 97,05 | 101,30 | 41,56 | 89,31 | 158,25 | 48,35 | 85,92 | 127,39 | 82,25 | 100,91 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 21,02 | 0,23 | 0,33 | 0,70 | 0,77 | 6,23 | 1,64 | 1,54 | 4,46 | 0,25 | 1,19 | 1,27 | 2,40 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,71 |
| 0,48 |
|
|
|
|
| 0,89 |
| 0,33 |
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 23,81 | 1,81 | 1,06 | 2,09 | 0,76 | 0,98 | 3,01 | 1,55 | 1,33 | 0,90 | 4,14 | 3,89 | 2,27 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 62,47 |
| 6,89 | 8,80 |
|
|
|
|
| 23,74 | 0,01 | 5,65 | 17,37 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 61,21 | 4,77 | 19,09 | 4,18 | 12,05 | 2,34 | 3,51 | 1,77 | 0,10 |
| 4,49 | 4,65 | 4,26 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 12,62 |
|
|
| 0,35 | 1,53 | 0,13 | 2,84 | 0,30 | 3,21 | 1,97 | 0,07 | 2,20 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 0,72 |
|
|
|
|
|
| 0,11 | 0,01 |
| 0,22 | 0,38 |
|
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| Tương Giang | Tam Sơn | Phù Khê | Phù Chẩn | Trang Hạ | Tân Hồng | Đồng Nguyên | Đông Ngàn | Châu Khê | Đình Bảng | Đồng Kỵ | Hương Mạc | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 319,16 | 10,51 | 49,21 | 30,23 | 8,92 | 5,78 | 30,86 | 81,40 | 1,22 | 36,20 | 40,14 | 5,70 | 18,99 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 301,93 | 9,81 | 47,63 | 29,34 | 7,32 | 5,28 | 29,93 | 77,16 | 1,22 | 34,90 | 36,47 | 5,70 | 17,17 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 301,93 | 9,81 | 47,63 | 29,34 | 7,32 | 5,28 | 29,93 | 77,16 | 1,22 | 34,90 | 36,47 | 5,70 | 17,17 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 6,01 |
| 0,58 |
| 1,00 | 0,50 | 0,40 | 1,59 |
| 0,35 | 0,10 |
| 1,49 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,00 |
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 9,22 | 0,70 | 1,00 | 0,89 | 0,60 |
| 0,53 | 2,65 |
| 0,95 | 1,57 |
| 0,33 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 72,05 | 2,55 | 2,91 | 10,44 | 13,33 | 1,67 | 6,20 | 14,97 | 0,07 | 5,56 | 12,15 | 1,30 | 0,90 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 1,00 |
|
|
|
| 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,70 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,70 |
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,05 |
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
| 0,01 |
|
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 54,10 | 2,55 | 2,90 | 6,51 | 8,41 | 0,62 | 5,98 | 13,51 | 0,03 | 4,01 | 7,45 | 1,30 | 0,83 |
|
| Đất giao thông | DGT | 43,20 | 2,55 | 2,90 | 5,58 | 4,56 | 0,60 | 4,71 | 10,40 |
| 3,33 | 6,44 | 1,30 | 0,83 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 7,74 |
|
| 0,56 | 3,65 |
| 1,19 | 0,75 |
| 0,60 | 0,99 |
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,20 |
|
| 0,19 |
|
|
| 1,01 |
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục | DGD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở thể thao | DTT | 0,20 |
|
|
| 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 0,08 |
|
|
|
|
| 0,05 | 0,01 |
|
| 0,02 |
|
|
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,20 |
|
|
|
|
|
| 0,20 |
|
|
|
|
|
|
| Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 1,28 |
|
|
|
|
| 0,03 | 1,14 | 0,03 | 0,08 |
|
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 0,20 |
|
| 0,18 |
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 3,73 |
|
| 3,73 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4,37 |
| 0,01 | 0,20 | 2,90 |
|
| 0,41 |
| 0,43 | 0,35 |
| 0,07 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,22 |
|
|
|
|
| 0,22 |
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,35 |
|
|
|
|
|
| 0,35 |
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 3,52 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1,10 | 2,42 |
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3,29 |
|
|
| 2,02 | 0,05 |
|
|
| 0,02 | 1,20 |
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,72 |
|
|
|
|
|
| 0,70 |
|
| 0,02 |
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| Tương Giang | Tam Sơn | Phù Khê | Phù Chẩn | Trang Hạ | Tân Hồng | Đồng Nguyên | Đông Ngàn | Châu Khê | Đình Bảng | Đồng Kỵ | Hương Mạc | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 337,96 | 10,51 | 49,21 | 30,23 | 18,36 | 5,78 | 33,56 | 81,40 | 1,82 | 36,20 | 43,21 | 6,00 | 21,68 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 319,73 | 9,81 | 47,63 | 29,34 | 16,76 | 5,28 | 32,63 | 77,16 | 1,82 | 34,90 | 38,84 | 6,00 | 19,56 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 319,73 | 9,81 | 47,63 | 29,34 | 16,76 | 5,28 | 32,63 | 77,16 | 1,82 | 34,90 | 38,84 | 6,00 | 19,56 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 6,01 |
| 0,58 |
| 1,00 | 0,50 | 0,40 | 1,59 |
| 0,35 | 0,10 |
| 1,49 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 2,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,00 |
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 10,22 | 0,70 | 1,00 | 0,89 | 0,60 |
| 0,53 | 2,65 |
| 0,95 | 2,27 |
| 0,63 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 24,14 |
|
| 0,70 |
| 1,00 | 0,30 |
|
| 3,88 | 1,26 |
| 17,00 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| Tương Giang | Tam Sơn | Phù Khê | Phù Chẩn | Trang Hạ | Tân Hồng | Đồng Nguyên | Đông Ngàn | Châu Khê | Đình Bảng | Đồng Kỵ | Hương Mạc | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,02 |
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,02 |
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND thành phố Từ Sơn có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của UBND huyện và công bố công khai nội dung kế hoạch sử dụng đất có liên quan đến phường tại trụ sở UBND các phường; việc công bố công khai được thực hiện chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được UBND tỉnh quyết định, phê duyệt; việc công khai được thực hiện trong suốt kỳ kế hoạch sử dụng đất.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND thành phố Từ Sơn và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 227/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- 13Nghị quyết 79/NQ-HĐND thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng; dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2021, 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 14Nghị quyết 115/NQ-HĐND thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 15Nghị quyết 136/NQ-HĐND thông qua danh mục bổ sung các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng; dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 16Nghị quyết 179/NQ-HĐND năm 2022 thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng; dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 17Quyết định 355/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- 18Quyết định 481/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- 19Quyết định 750/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 103/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 103/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/03/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Đào Quang Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
