Giới thiệu chung về Quyết định 1001/QĐ-UBND
Quyết định 1001/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, phương án chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện trong năm 2019. Kế hoạch được áp dụng chi tiết đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm: Trà Leng, Trà Dơn, Trà Tập, Trà Mai, Trà Cang, Trà Linh, Trà Nam, Trà Don, Trà Vân và Trà Vinh.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2019
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Nam Trà My được xác định là 82.638,27 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 62.875,68 ha. Trong đó bao gồm các loại đất chủ yếu: đất trồng lúa (1.462,82 ha, với 1,04 ha đất chuyên trồng lúa nước, 572,90 ha đất trồng lúa nương và 888,88 ha đất trồng lúa còn lại); đất trồng cây hàng năm khác (4.247,50 ha); đất trồng cây lâu năm (5.449,74 ha); đất rừng phòng hộ (27.808,93 ha); đất rừng đặc dụng (15.462,90 ha); đất rừng sản xuất (8.435,50 ha); đất nuôi trồng thủy sản (1,26 ha) và đất nông nghiệp khác (7,03 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 2.093,49 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: đất quốc phòng (2,27 ha); đất an ninh (0,77 ha); đất cụm công nghiệp (4,56 ha); đất thương mại, dịch vụ (0,60 ha); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (0,11 ha); đất phát triển hạ tầng (1.098,31 ha, trong đó đất giao thông chiếm 499,75 ha, đất công trình năng lượng chiếm 541,91 ha, đất giáo dục - đào tạo chiếm 31,88 ha); đất ở tại nông thôn (344,66 ha); đất xây dựng trụ sở cơ quan (10,11 ha); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (35,51 ha); và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (590,45 ha).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 17.669,10 ha, phân bổ nhiều nhất tại xã Trà Cang (4.913,15 ha) và xã Trà Don (3.801,60 ha).
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Trong năm kế hoạch, việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được quy định cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 514,32 ha. Diện tích chuyển đổi lớn nhất diễn ra tại xã Trà Leng (116,48 ha). Các loại đất nông nghiệp được chuyển đổi bao gồm: đất trồng lúa (26,71 ha); đất trồng cây hàng năm khác (191,92 ha); đất trồng cây lâu năm (117,16 ha); đất rừng phòng hộ (27,50 ha); đất rừng đặc dụng (29,14 ha); và đất rừng sản xuất (121,88 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 0,79 ha (tập trung chủ yếu tại xã Trà Mai với 0,77 ha và xã Trà Tập với 0,02 ha).
3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019
Để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất được phê duyệt với tổng diện tích là 680,00 ha, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 514,20 ha. Các loại đất bị thu hồi nhiều nhất là đất trồng cây hàng năm khác (192,42 ha), đất rừng sản xuất (119,76 ha), đất trồng cây lâu năm (118,66 ha), đất rừng đặc dụng (29,14 ha), đất rừng phòng hộ (27,50 ha) và đất trồng lúa (26,71 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 86,98 ha, chủ yếu là đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (59,30 ha), đất phát triển hạ tầng (25,31 ha) và đất ở tại nông thôn (2,37 ha).
- Thu hồi đất chưa sử dụng: Tổng diện tích thu hồi là 78,82 ha để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng và đất ở.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019
Huyện Nam Trà My lên kế hoạch đưa 78,82 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp:
- Đất phát triển hạ tầng: Đưa 59,49 ha vào sử dụng (trong đó đất giao thông là 10,44 ha và đất công trình năng lượng là 49,05 ha).
- Đất ở tại nông thôn: Đưa 19,33 ha vào sử dụng để giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người dân tại các xã, đặc biệt là xã Trà Leng (8,70 ha) và xã Trà Vân (4,10 ha).
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của kế hoạch:
- Ủy ban nhân dân huyện Nam Trà My:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Huy động các nguồn lực đầu tư để triển khai thực hiện kế hoạch; thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đúng theo phương án đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai tại địa phương.
- Rà soát các danh mục dự án đã đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt nhưng sau 3 năm liên tiếp không thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ.
- Cập nhật các danh mục dự án của kế hoạch năm 2019 vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam: Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Nam Trà My trong quá trình triển khai thực hiện; tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND huyện Nam Trà My chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1001/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 02 tháng 4 năm 2019 |
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN NAM TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 17/01/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam về triển khai thực hiện Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 3065/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2010 của UBND Tỉnh Quảng Nam về Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Nam Trà My;
Xét đề nghị của UBND huyện Nam Trà My tại Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 14/03/2019 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 245/TTr- STNMT ngày 28/3/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2019
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||
| Trà Leng | Trà Dơn | Trà Tập | Trà Mai | Trà Cang | Trà Linh | Trà Nam | Trà Don | Trà Vân | Trà Vinh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+..(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 82.638,27 | 11.568,50 | 10.546,65 | 7.746,03 | 10.309,81 | 10.570,58 | 6.313,53 | 9.505,12 | 7.520,54 | 4.540,62 | 4.016,89 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 62.875,68 | 10.609,87 | 8.637,39 | 5.812,64 | 8.228,64 | 5.463,00 | 5.128,93 | 5.442,22 | 6.126,15 | 3.592,42 | 3.834,42 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.462,82 | 86,93 | 166,27 | 91,11 | 112,67 | 248,18 | 196,61 | 253,51 | 121,43 | 123,38 | 62,73 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1,04 |
|
|
|
| 0,18 | 0,18 | 0,18 |
|
| 0,50 |
|
| Đất trồng lúa nương | LUN | 572,90 | 48,51 | 120,00 | 44,14 | 64,79 | 123,30 | 47,75 | 31,47 | 47,58 | 44,61 | 0,75 |
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK | 888,88 | 38,42 | 46,27 | 46,97 | 47,88 | 124,70 | 148,68 | 221,86 | 73,85 | 78,77 | 61,48 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 4.247,50 | 293,10 | 349,79 | 450,67 | 345,46 | 588,95 | 516,76 | 511,91 | 128,42 | 801,59 | 260,85 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 5.449,74 | 563,79 | 406,19 | 605,64 | 1.256,06 | 281,63 | 321,05 | 439,53 | 749,04 | 474,00 | 352,81 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 27.808,93 | 6.048,41 | 1.373,28 | 1.455,00 | 5.657,60 | 1.214,92 | 959,35 | 3.995,83 | 3.906,48 | 870,63 | 2.327,43 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 15.462,90 | 3.235,92 | 4.478,45 | 2.680,69 | 51,39 | 2.348,93 | 2.666,92 | 0,60 |
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 8.435,50 | 381,68 | 1.862,96 | 529,51 | 805,35 | 780,39 | 468,24 | 233,69 | 1.220,75 | 1.322,82 | 830,11 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1,26 | 0,04 | 0,45 | 0,02 | 0,11 |
|
| 0,12 | 0,03 |
| 0,49 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 7,03 |
|
|
|
|
|
| 7,03 |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.093,49 | 285,88 | 327,51 | 157,41 | 267,43 | 194,43 | 171,08 | 261,30 | 203,50 | 145,72 | 79,23 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 2,27 |
|
|
| 2,27 |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,77 |
|
|
| 0,77 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 4,56 |
|
|
|
|
|
|
| 4,56 |
|
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,60 |
|
|
| 0,60 |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi NN | SKC | 0,11 |
|
|
| 0,11 |
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.098,31 | 166,54 | 219,42 | 37,43 | 91,56 | 79,84 | 126,64 | 146,66 | 115,99 | 66,88 | 47,35 |
|
| Đất giao thông | DGT | 499,75 | 97,65 | 33,03 | 31,83 | 45,01 | 37,43 | 82,92 | 57,71 | 30,34 | 39,24 | 44,59 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 10,62 |
| 1,62 | 0,85 | 0,52 | 0,81 | 1,69 | 1,55 | 2,59 | 0,11 | 0,88 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 541,91 | 66,21 | 181,95 | 1,90 | 32,38 | 39,78 | 33,62 | 84,43 | 79,05 | 22,46 | 0,13 |
|
| Đất bưu chính viễn thông | DBV | 0,28 | 0,02 | 0,06 |
| 0,09 |
| 0,02 | 0,05 | 0,04 |
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 7,29 | 0,16 | 0,08 |
| 0,13 |
| 6,40 |
| 0,04 | 0,32 | 0,16 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 2,93 | 0,15 | 0,11 | 0,31 | 1,35 | 0,18 | 0,07 | 0,31 | 0,15 | 0,17 | 0,13 |
|
| Đất giáo dục - đào tạo | DGD | 31,88 | 2,35 | 2,57 | 2,54 | 8,43 | 1,64 | 1,92 | 2,61 | 3,78 | 4,58 | 1,46 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 3,31 |
|
|
| 3,31 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 0,34 |
|
|
| 0,34 |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,32 |
|
|
| 0,81 |
|
|
| 0,51 |
|
|
| 2.8 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 344,66 | 39,74 | 29,78 | 33,04 | 68,80 | 29,56 | 18,03 | 31,25 | 32,11 | 47,52 | 14,83 |
| 2.9 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 10,11 | 0,32 | 0,32 | 0,28 | 5,59 | 0,29 | 1,29 | 0,43 | 0,74 | 0,35 | 0,50 |
| 2.10 | Đất trụ sở tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,39 |
| 0,07 |
| 1,05 |
|
| 0,27 |
|
|
|
| 2.11 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 35,51 | 5,62 | 2,73 | 3,82 | 1,73 | 1,39 | 1,05 | 8,40 | 4,66 | 3,82 | 2,29 |
| 2.12 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 2,63 |
|
|
| 0,79 | 0,34 |
|
| 1,50 |
|
|
| 2.13 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,80 | 0,02 | 0,06 | 0,22 | 0,26 | 0,03 | 0,06 | 0,03 | 0,12 |
|
|
| 2.14 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 590,45 | 73,64 | 75,13 | 82,62 | 93,09 | 82,98 | 24,01 | 74,26 | 43,31 | 27,15 | 14,26 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 17.669,10 | 672,75 | 1.581,75 | 1.775,98 | 1.813,74 | 4.913,15 | 1.013,52 | 3.801,60 | 1.190,89 | 802,48 | 103,24 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm kế hoạch 2019
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||
| Trà Leng | Trà Dơn | Trà Tập | Trà Mai | Trà Cang | Trà Linh | Trà Nam | Trà Don | Trà Vân | Trà Vinh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+..(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 514,32 | 116,48 | 34,72 | 29,04 | 33,70 | 55,93 | 52,47 | 57,48 | 57,24 | 64,39 | 12,87 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 26,71 | 4,80 | 0,50 | 3,30 | 3,58 | 3,02 | 4,24 | 4,02 |
| 2,75 | 0,50 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 0,56 |
|
|
|
| 0,02 | 0,02 | 0,02 |
|
| 0,50 |
|
| Đất trồng lúa nương | LUN/PNN | 21,25 | 4,80 | 0,50 | 3,20 |
| 3,00 | 4,00 | 4,00 |
| 1,75 |
|
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK/PNN | 4,90 |
|
| 0,10 | 3,58 |
| 0,22 |
|
| 1,00 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 191,92 | 30,11 | 19,40 | 9,18 | 10,11 | 24,10 | 15,73 | 22,05 | 23,04 | 32,60 | 5,60 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 117,16 | 18,00 | 9,94 | 13,18 | 0,47 | 8,12 | 11,98 | 20,67 | 9,33 | 20,85 | 4,62 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 27,50 | 24,00 | 1,00 |
|
| 0,95 | 0,70 | 0,60 | 0,25 |
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 29,14 | 13,00 |
|
|
| 0,30 | 15,44 | 0,40 |
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 121,88 | 26,57 | 3,88 | 3,38 | 19,54 | 19,44 | 4,38 | 9,74 | 24,62 | 8,19 | 2,14 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,79 |
|
| 0,02 | 0,77 |
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch thu hồi đất năm kế hoạch 2019
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||
| Trà Leng | Trà Dơn | Trà Tập | Trà Mai | Trà Cang | Trà Linh | Trà Nam | Trà Don | Trà Vân | Trà Vinh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+..(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| Tổng |
| 680,00 | 149,17 | 50,88 | 30,51 | 36,83 | 68,27 | 76,87 | 84,65 | 90,30 | 72,14 | 20,38 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 514,20 | 116,48 | 34,72 | 29,04 | 33,08 | 55,93 | 52,47 | 59,48 | 55,74 | 64,39 | 12,87 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 26,71 | 4,80 | 0,50 | 3,30 | 3,58 | 3,02 | 4,24 | 4,02 |
| 2,75 | 0,50 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 0,56 |
|
|
|
| 0,02 | 0,02 | 0,02 |
|
| 0,50 |
|
| Đất trồng lúa nương | LUN | 21,25 | 4,80 | 0,50 | 3,20 |
| 3,00 | 4,00 | 4,00 |
| 1,75 |
|
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK | 4,90 |
|
| 0,10 | 3,58 |
| 0,22 |
|
| 1,00 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 192,42 | 30,11 | 19,40 | 9,18 | 10,11 | 24,10 | 15,73 | 22,55 | 23,04 | 32,60 | 5,60 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 118,66 | 18,00 | 9,94 | 13,18 | 0,47 | 8,12 | 11,98 | 22,17 | 9,33 | 20,85 | 4,62 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 27,50 | 24,00 | 1,00 |
|
| 0,95 | 0,70 | 0,60 | 0,25 |
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 29,14 | 13,00 |
|
|
| 0,30 | 15,44 | 0,40 |
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 119,76 | 26,57 | 3,88 | 3,38 | 18,92 | 19,44 | 4,38 | 9,74 | 23,12 | 8,19 | 2,14 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 86,98 | 15,54 | 6,52 | 1,32 | 3,55 | 1,23 | 10,95 | 18,35 | 20,43 | 2,15 | 6,94 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 25,31 | 8,55 | 3,37 | 1,12 | 1,07 | 0,55 | 1,50 | 1,91 | 0,55 | 0,05 | 6,64 |
|
| Đất giao thông | DGT | 25,31 | 8,55 | 3,37 | 1,12 | 1,07 | 0,55 | 1,50 | 1,91 | 0,55 | 0,05 | 6,64 |
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,37 | 0,03 |
|
| 2,23 | 0,06 |
|
|
|
| 0,05 |
| 2.3 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 59,30 | 6,96 | 3,15 | 0,20 | 0,25 | 0,62 | 9,45 | 16,44 | 19,88 | 2,10 | 0,25 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 78,82 | 17,15 | 9,64 | 0,15 | 0,20 | 11,11 | 13,45 | 6,82 | 14,13 | 5,60 | 0,57 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm kế hoạch 2019
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||
| Trà Leng | Trà Dơn | Trà Tập | Trà Mai | Trà Cang | Trà Linh | Trà Nam | Trà Don | Trà Vân | Trà Vinh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+..(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| Tổng cộng |
| 78,82 | 17,15 | 9,64 | 0,15 | 0,20 | 11,11 | 13,45 | 6,82 | 14,13 | 5,60 | 0,57 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 78,82 | 17,15 | 9,64 | 0,15 | 0,20 | 11,11 | 13,45 | 6,82 | 14,13 | 5,60 | 0,57 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 59,49 | 8,45 | 8,00 |
|
| 10,00 | 13,14 | 6,50 | 10,03 | 3,10 | 0,27 |
|
| Đất giao thông | DGT | 10,44 |
|
|
|
| 3,00 | 3,17 | 4,00 |
|
| 0,27 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 49,05 | 8,45 | 8,00 |
|
| 7,00 | 9,97 | 2,50 | 10,03 | 3,10 |
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 19,33 | 8,70 | 1,64 | 0,15 | 0,20 | 1,11 | 0,31 | 0,32 | 4,10 | 2,50 | 0,30 |
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân huyện Nam Trà My
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Huy động nguồn lực đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019, thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt;
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai tại địa phương;
- Rà soát những danh mục dự án đăng ký kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt, công bố công khai liên tiếp 3 năm nhưng không thực hiện, kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ;
- Cập nhật các danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất 2019 vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nam Trà My trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
- Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Nam Trà My triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý các trường hợp phát sinh (nếu có).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nam Trà My chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 687/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 178/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 472/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 432/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 1540/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
- 6Quyết định 704/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
- 7Quyết định 296/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum
- 8Quyết định 187/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum
- 9Quyết định 590/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- 10Quyết định 1262/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- 11Quyết định 1120/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 149/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 40/NQ-HĐND về danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2019 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2018 về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 8Quyết định 687/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 178/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang
- 10Quyết định 472/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 11Quyết định 432/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 1540/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
- 13Quyết định 704/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
- 14Quyết định 296/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum
- 15Quyết định 187/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum
- 16Quyết định 590/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- 17Quyết định 1262/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- 18Quyết định 1120/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Quyết định 1001/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 1001/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/04/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Lê Trí Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
