TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 09/2008/QĐ-UBND VỀ ĐIỀU CHỈNH PHÍ CHỢ TẠI TỈNH KIÊN GIANG
Quyết định 09/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về việc ban hành biểu mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Văn bản đưa ra các nguyên tắc minh bạch tài chính trong kinh doanh chợ, cơ chế phân bổ nguồn thu cho ngân sách nhà nước, cũng như các chính sách hỗ trợ hộ nghèo và điều chỉnh phân cấp ngân sách địa phương.
1. Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ
Chế độ thu, nộp và quản lý phí chợ được quy định chi tiết với các nguyên tắc cụ thể như sau:
- Bản chất của phí chợ: Phí chợ là khoản thu về việc sử dụng diện tích bán hàng đối với thương nhân, hộ kinh doanh trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư và chi phí quản lý. Đối với các chợ áp dụng hình thức hợp đồng cho thuê/sử dụng địa điểm kinh doanh thì phí chợ được tính là tiền thuê mặt bằng. Người kinh doanh chỉ nộp một trong hai khoản: phí chợ hoặc tiền thuê địa điểm.
- Mức thu và thẩm quyền phê duyệt: Căn cứ vào Biểu mức thu phí chợ ban hành kèm Quyết định, đơn vị khai thác và quản lý chợ xây dựng mức thu cụ thể (không vượt quá mức trần quy định), trình UBND cùng cấp quyết định hàng năm. Mức thu này phải được báo cáo bằng văn bản cho cơ quan thương mại, tài chính và thuế cùng cấp để theo dõi, kiểm tra.
- Giá các dịch vụ tại chợ: Đối với các khoản dịch vụ không thuộc danh mục phí, lệ phí nhà nước, Ban quản lý chợ được phép tự xây dựng mức giá phù hợp với chi phí quản lý và chất lượng dịch vụ theo hợp đồng kinh tế, đồng thời báo cáo định kỳ/đột xuất cho cơ quan chuyên môn cùng cấp.
- Quản lý nguồn thu từ chợ do Nhà nước đầu tư:
- Hình thức thu trực tiếp: Cơ quan, đơn vị quản lý chợ được trích giữ lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ chi phí quản lý; 90% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho tái đầu tư phát triển hệ thống chợ.
- Hình thức đấu thầu: Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu quyền thu phí chợ hoặc đấu thầu tiền sử dụng diện tích bán hàng thì nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước.
- Công khai và niêm yết: Đơn vị thu phí, lệ phí và dịch vụ phải thực hiện niêm yết công khai danh mục và mức thu tại quầy thu ngân hoặc nơi trực tiếp thu tiền.
- Chính sách miễn thu phí: Thực hiện miễn phí chợ đối với các hộ mua bán không thường xuyên thuộc diện hộ nghèo (có sổ hộ nghèo còn giá trị sử dụng).
2. Bãi bỏ, thay thế và sửa đổi các quy định về phân cấp ngân sách
Quyết định này thực hiện việc hệ thống hóa và thay thế một số văn bản quy định trước đây của UBND tỉnh Kiên Giang:
- Các văn bản bãi bỏ và thay thế:
- Quyết định số 2241/QĐ-UB ngày 11/11/1999 về giá thu dịch vụ giữ hàng hóa tại Trung tâm Thương mại Rạch Giá.
- Quyết định số 40/2005/QĐ-UBND ngày 18/08/2005 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ.
- Quyết định số 2277/QĐ-UBND ngày 18/11/2005 về bảng giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Trung tâm Thương mại Rạch Giá.
- Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 5 và điểm b khoản 1 Điều 7 Chương II Bảng quy định phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi ban hành kèm Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND.
- Sửa đổi phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi (theo Quyết định 42/2006/QĐ-UBND):
- Đối với ngân sách cấp huyện: Quy định bố trí 100% số thu từ các khoản quy định tại điểm b đến điểm i (khoản 1 Điều 5) thuộc nguồn thu ngân sách huyện hưởng 100% để tập trung chi cho đầu tư phát triển.
- Đối với ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn): Quy định bố trí 100% số thu từ các điểm a, c, d, e, f, g (khoản 1 Điều 7) thuộc nguồn thu ngân sách cấp xã hưởng 100% để ưu tiên chi cho đầu tư phát triển (xây dựng cơ bản và đầu tư phát triển khác).
- Tham chiếu áp dụng: Các nội dung về quản lý phí không được đề cập trong Quyết định này được thực hiện theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND và các hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm ngành chức năng: Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thương mại và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ theo đúng quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp (huyện, xã), các đơn vị quản lý chợ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2008/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 05 tháng 02 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ mười tám về việc điều chỉnh phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006 về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 22/TTr-STC ngày 24 tháng 01 năm 2008 về việc điều chỉnh phí vệ sinh, phí chợ và ban hành Danh mục lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Mức thu phí chợ (Biểu mức thu phí chợ kèm theo).
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng.
2.1. Phí chợ là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ của Ban Quản lý (BQL), tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ. Đối với các chợ mà BQL, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì phí chợ là tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ (người kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh).
2.2. Đơn vị khai thác, quản lý chợ căn cứ vào Biểu mức thu phí chợ nêu trên để xây dựng mức thu (không quá mức thu quy định) cụ thể cho phù hợp trình UBND cùng cấp quyết định mỗi năm một lần, báo cáo bằng văn bản gửi các cơ quan thương mại - tài chính - thuế cùng cấp để kiểm tra theo dõi.
2.3. Đơn vị khai thác, quản lý chợ được thu các khoản dịch vụ (không bao gồm phí, lệ phí nhà nước) tại chợ theo quy định của pháp luật. Giá các loại dịch vụ trong chợ được BQL chợ tự xây dựng phù hợp với chi phí quản lý của BQL chợ, đúng chất lượng dịch vụ theo hợp đồng kinh tế. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo các cơ quan thương mại - tài chính - thuế cùng cấp để kiểm tra theo dõi.
2.4. Tiền thu phí chợ thu được từ các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau.
a. Cơ quan, đơn vị quản lý chợ được để lại là 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu phí chợ để chi phí quản lý chợ; phần còn lại 90% (chín mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí tái đầu tư phát triển chợ;
b. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu phí chợ hoặc đấu thầu tiền sử dụng diện tích bán hàng thì nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
2.5. Tổ chức, cơ quan, đơn vị được ủy quyền thu phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ phải niêm yết và công khai danh mục mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân hoặc nơi trực tiếp thu tiền phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ.
2.6. Miễn thu phí chợ đối với hộ mua bán không thường xuyên thuộc diện hộ nghèo được cấp sổ (đang còn giá trị sử dụng).
Điều 2. Quyết định này thay thế và sửa đổi cho các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang gồm:
2.1. Thay thế:
- Quyết định số 2241/QĐ-UB ngày 11 tháng 11 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng mức giá thu tạm thời đối với dịch vụ giữ hàng hóa của các hộ kinh doanh tại Trung tâm Thương mại Rạch Giá;
- Quyết định số 40/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ;
- Quyết định số 2277/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại Trung tâm Thương mại Rạch Giá;
- Bãi bỏ điểm a, khoản 1, Điều 5 Chương II của Bảng quy định về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Bãi bỏ điểm b, khoản 1, Điều 7, Chương II của Bảng quy định về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
2.2. Sửa đổi một phần Bảng quy định về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang như sau:
- Sửa đổi khoản 1, Điều 6, Chương II của Bảng quy định về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang như sau:
Ngân sách cấp huyện bố trí 100% số thu từ điểm b) đến điểm i) của nguồn thu ngân sách huyện hưởng 100% để bố trí chi đầu tư phát triển được quy định tại khoản 1, Điều 5, Chương II của Bảng quy định về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang.
- Sửa đổi khoản 1, Điều 8, Chương II của Bảng quy định về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang như sau:
Ngân sách xã, phường, thị trấn bố trí 100% số thu từ điểm a), c), d), e), f), g) của nguồn thu ngân sách cấp xã hưởng 100% để bố trí cho đầu tư phát triển (chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi đầu tư phát triển khác) được quy định tại khoản 1, Điều 7, Chương II của Bảng quy định về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang.
- Ngoài các nội dung được bãi bỏ, sửa đổi; các nội dung khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không được đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn và thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .
Điều 3. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Thương mại; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ theo đúng quy định hiện hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, cơ quan thu phí và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU MỨC THU PHÍ CHỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 05/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
| STT | Đối tượng thu (không áp dụng cho hộ đấu thầu mặt bằng kinh doanh) | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương, Phú Quốc | Các huyện còn lại | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| A | Đối với người mua bán cố định thường xuyên tại chợ | đ/m2/sạp/tháng |
|
|
| 1 | Chợ loại 1 |
| 100.000 | 80.000 |
| 2 | Chợ loại 2 |
| 80.000 | 65.000 |
| 3 | Chợ loại 3 |
| 60.000 | 50.000 |
| 4 | Chợ loại 4 |
| 40.000 | 30.000 |
| B | Đối với người mua bán không thường xuyên, không cố định tại chợ | đ/người/ngày |
|
|
| 1 | Chợ loại 1 + 2 |
| 1.000 | 1.000 |
| 3 | Chợ loại 3 + 4 |
| 500 | 500 |
Ghi chú:
- Riêng các chợ đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có thể thu phí chợ cao hơn nhưng không quá 02 lần so với mức thu trên;
- Tiêu chí để phân loại chợ thực hiện theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển, quản lý chợ và theo phân cấp quản lý chợ của địa phương (chợ loại 1 có trên 400 điểm kinh doanh-1 điểm kinh doanh = 3m2; loại 2 trên 200-400 điểm kinh doanh; loại 3 trên 100-200 điểm kinh doanh và loại 4 dưới 100 điểm kinh doanh).
- 1Quyết định 39/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 54/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí chợ tại chợ đầu mối gia súc, gia cầm do tỉnh Hà Nam ban hành
- 4Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 5Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2014 kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành Đến hết ngày 31/12/2013
- 7Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 1Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 2Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2014 kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành Đến hết ngày 31/12/2013
- 4Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9Quyết định 39/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10Quyết định 54/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí chợ tại chợ đầu mối gia súc, gia cầm do tỉnh Hà Nam ban hành
- 12Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND điều chỉnh phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 09/2008/QĐ-UBND về điều chỉnh phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 09/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/02/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Bùi Ngọc Sương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
