Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 20/4/2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng nguồn ngân sách dành cho hoạt động khuyến công, hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lâm Văn Bi (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2018.
- Sửa đổi đối tượng thụ hưởng chính sách khuyến công
Quyết định thực hiện sửa đổi Khoản 1 Điều 2 của Quy chế cũ về đối tượng áp dụng thụ hưởng chính sách khuyến công:
- Đối tượng thụ hưởng bao gồm các tổ chức, đơn vị kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Các đối tượng này phải thuộc diện được thụ hưởng chính sách khuyến công theo quy định cụ thể tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công.
- Quy định chi tiết về địa bàn ưu tiên trong hoạt động khuyến công
Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi nhằm xác định rõ ràng các địa bàn được ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công, bao gồm:
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo các quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.
- Các huyện nghèo được xác định theo quy định của Chính phủ.
- Địa bàn các xã nằm trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt hàng năm hoặc theo từng giai đoạn cụ thể.
- Các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo danh mục quy định của Chính phủ.
- Quy định chi tiết về ngành nghề ưu tiên hỗ trợ khuyến công
Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi nhằm tập trung nguồn lực vào các ngành nghề công nghiệp trọng điểm và có lợi thế của tỉnh:
- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp cơ khí, hóa chất phục vụ cho nông nghiệp và nông thôn.
- Ưu tiên công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; công nghiệp hỗ trợ (áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ).
- Ưu tiên các đề án áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; các sản phẩm thuộc chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp trọng điểm của tỉnh Cà Mau.
- Ưu tiên các cơ sở sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu, sản xuất sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ và các ngành nghề sử dụng nhiều lao động địa phương.
- Nguyên tắc xét ưu tiên phân bổ kinh phí khuyến công địa phương
Quyết định bổ sung thêm Khoản 2a vào Điều 6 quy định rõ ràng về nguyên tắc xét duyệt ưu tiên khi phân bổ nguồn kinh phí khuyến công hàng năm:
- Ưu tiên theo địa bàn trước, ngành nghề sau: Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm (tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách địa phương), cơ quan quản lý chương trình khuyến công sẽ tiến hành ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước, sau đó mới xét đến các ưu tiên về ngành nghề và lĩnh vực hoạt động.
- Thứ tự ưu tiên về địa bàn: Xét lần lượt theo thứ tự từ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, huyện nghèo, xã xây dựng nông thôn mới đến địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (tương ứng từ điểm a đến điểm d khoản 1 Điều 6 sửa đổi).
- Thứ tự ưu tiên về ngành nghề: Xét ưu tiên lần lượt theo thứ tự đối với các chương trình, đề án phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm chủ lực, mũi nhọn, xuất khẩu, sử dụng nguyên liệu tại chỗ và nhiều lao động trước (quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6); sau đó mới xét đến các đề án về công nghiệp cơ khí, hóa chất, chế biến nông - lâm - thủy sản và công nghiệp hỗ trợ (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6, không bao gồm nội dung áp dụng sản xuất sạch hơn).
- Nguyên tắc riêng đối với cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn: Các cơ sở này không bị áp dụng quy định xét thứ tự ưu tiên về địa bàn hay ngành nghề, lĩnh vực nêu trên. Thứ tự ưu tiên đối với các đề án sản xuất sạch hơn sẽ được cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định dựa trên tính hiệu quả thực tế và sự cấp thiết của từng đề án cụ thể.
- Bãi bỏ quy định cũ không còn phù hợp
- Quyết định bãi bỏ hoàn toàn Khoản 2 Điều 5 của Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 20/4/2015.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực pháp luật: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 08/2018/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 18 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2015/QĐ-UBND NGÀY 20/4/2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 29 /TTr-SCT ngày 28 tháng 3 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“1. Các tổ chức, đơn vị kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách khuyến công theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 1, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công.”
2. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“1. Địa bàn ưu tiên:
a) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.
b) Các huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
c) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt hàng năm hay từng giai đoạn.
d) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định của Chính phủ.”
3. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“2. Ngành nghề ưu tiên:
a) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; công nghiệp hỗ trợ (áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ); áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.
b) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; sản phẩm thuộc các chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp trọng điểm của tỉnh; sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu; sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động.”
4. Bổ sung khoản 2a vào Điều 6 như sau:
“2a. Nguyên tắc xét ưu tiên
a) Ưu tiên trong phân bổ kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương: Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, cơ quan quản lý chương trình khuyến công sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề, lĩnh vực.
Về địa bàn: Xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ điểm a đến điểm d khoản 2 Điều này.
Về ngành nghề: Xét ưu tiên lần lượt theo thứ tự đối với các chương trình, đề án quy định tại điểm b, sau đó đến điểm a khoản 3 Điều này (không bao gồm áp dụng sản xuất sạch hơn).
b) Đối với cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn không xét thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề, lĩnh vực như quy định tại điểm a khoản 2a Điều này. Thứ tự ưu tiên xét trên tính hiệu quả và sự cấp thiết của đề án do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định.”
Bãi bỏ khoản 2 Điều 5 của Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 20/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2018./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2082/2007/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 46/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 63/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 74/2016/QĐ-UBND Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 5Kế hoạch 5152/KH-UBND về khuyến công tỉnh Đồng Nai năm 2018
- 6Quyết định 44/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 8Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 09/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 44/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 4Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 2Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 36/2013/TT-BCT Quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương ban hành
- 4Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Quyết định 2082/2007/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ
- 9Quyết định 46/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10Quyết định 63/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 11Quyết định 74/2016/QĐ-UBND Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 12Thông tư 20/2017/TT-BCT sửa đổi Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 13Kế hoạch 5152/KH-UBND về khuyến công tỉnh Đồng Nai năm 2018
Quyết định 08/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-UBND
- Số hiệu: 08/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/04/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lâm Văn Bi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2018
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
