Thông tư số 20/2017/TT-BCT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công Thương nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về đối tượng áp dụng, điều kiện hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất, đồng thời cập nhật các địa bàn và ngành nghề được ưu tiên trong hoạt động khuyến công phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, thực hiện các hoạt động khuyến công và các cơ sở công nghiệp nông thôn trực tiếp thụ hưởng chính sách khuyến công. Trong đó, đối tượng hộ kinh doanh được làm rõ là các hộ kinh doanh hoạt động theo quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi về chính sách khuyến công
Thông tư 20/2017/TT-BCT mang đến những thay đổi quan trọng trong việc triển khai các đề án khuyến công quốc gia và địa phương, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật
- Mục đích hỗ trợ: Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng.
- Định mức hỗ trợ đối với đề án khuyến công quốc gia: Xem xét hỗ trợ trên địa bàn mỗi huyện tối đa 01 mô hình ứng dụng công nghệ mới và 01 mô hình sản xuất sản phẩm mới chưa từng có cơ sở nào áp dụng hoặc sản xuất. Đối với các huyện thuộc địa bàn ưu tiên, mức hỗ trợ tối đa là 02 mô hình cho cùng một nội dung phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới, nhưng mô hình thứ hai không được nằm trên cùng địa bàn xã với mô hình thứ nhất.
- Định mức hỗ trợ đối với đề án khuyến công địa phương: Tùy theo điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể số lượng mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới được hỗ trợ xây dựng trên địa bàn.
- Tiêu chí lựa chọn công nghệ và mô hình: Công nghệ mới được chọn phải đảm bảo nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường tốt hơn so với công nghệ hiện tại của các cơ sở trên địa bàn. Đối với mô hình nhân rộng từ các cơ sở đang hoạt động hiệu quả, mô hình đó phải tiêu biểu về hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Quyết định lựa chọn do cơ quan quản lý chương trình khuyến công xem xét và quyết định.
2. Điều kiện hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất
Hoạt động hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ được hỗ trợ phải là công nghệ mới. Trong đó, dây chuyền công nghệ phải là một hệ thống đồng bộ gồm các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt theo sơ đồ và quy trình công nghệ cụ thể để vận hành sản xuất sản phẩm.
- Việc ứng dụng máy móc phải được thực hiện trực tiếp vào các khâu sản xuất hoặc xử lý ô nhiễm môi trường nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường so với hệ thống thiết bị cũ đang sử dụng, hoặc để tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới.
3. Cập nhật quy định về địa bàn ưu tiên và ngành nghề khuyến khích
Thông tư tiến hành đồng bộ hóa các căn cứ pháp lý xác định địa bàn và đối tượng ưu tiên theo các quy định pháp luật hiện hành:
- Khai thác và chế biến khoáng sản: Việc hỗ trợ chỉ áp dụng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, được xác định cụ thể theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư.
- Địa bàn ưu tiên khuyến công: Bổ sung và làm rõ các huyện nghèo được hưởng chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, bao gồm cả các huyện được bổ sung mới như huyện Nậm Nhùn (tỉnh Lai Châu) và huyện Nậm Pồ (tỉnh Điện Biên) theo Quyết định số 1791/QĐ-TTg.
- Địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn: Thống nhất áp dụng danh mục địa bàn theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Công nghiệp hỗ trợ: Chính sách khuyến công áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
4. Chế độ báo cáo thống kê
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động khuyến công quốc gia và địa phương trên địa bàn theo đúng quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-BCT về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 20/2017/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2017. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương (thông qua Cục Công Thương địa phương) để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2017/TT-BCT | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công Thương địa phương;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công
1. Sửa đổi
“c) Hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp”.
2. Sửa đổi
“2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, bao gồm: hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới và hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng.
a) Xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới:
- Đối với đề án khuyến công quốc gia, xem xét hỗ trợ xây dựng trên địa bàn cấp huyện 01 mô hình ứng dụng công nghệ mới và 01 mô hình sản xuất sản phẩm mới chưa có cơ sở nào ứng dụng hoặc sản xuất. Riêng đối với các huyện thuộc địa bàn ưu tiên được quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, được hỗ trợ 02 mô hình cho cùng một nội dung phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới, nhưng mô hình thứ hai không thuộc địa bàn cùng xã với mô hình thứ nhất.
Đối với đề án khuyến công địa phương, tùy theo điều kiện thực tế Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định số lượng mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới được hỗ trợ xây dựng trên địa bàn.
- Công nghệ mới được lựa chọn xây dựng mô hình trình diễn phải nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường so với công nghệ các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn đang áp dụng do cơ quan quản lý chương trình khuyến công xem xét, quyết định.
b) Xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động hiệu quả:
Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động hiệu quả, khi lựa chọn hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng phải tiêu biểu về hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường do cơ quan quản lý chương trình khuyến công xem xét, quyết định.”.
3. Sửa đổi
“4. Đối với hoạt động hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Máy móc tiên tiến được hỗ trợ ứng dụng là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới. Riêng đối với dây chuyền công nghệ được hỗ trợ ứng dụng còn phải đảm bảo là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt theo sơ đồ, quy trình công nghệ, vận hành đồng bộ để sản xuất sản phẩm;
- Ứng dụng vào các khâu sản xuất, xử lý ô nhiễm môi trường nhằm nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường so với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ cơ sở sản xuất đang sử dụng hoặc tạo ra sản phẩm mới.”.
4. Sửa đổi
“2. Đối với khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, xác định theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.”.
5. Sửa đổi
“b) Các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu; huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh mục các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.”.
6. Sửa đổi
“d) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.”.
7. Sửa đổi
“d) Đối với công nghiệp hỗ trợ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.”.
8. Sửa đổi
“a) Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động khuyến công quốc gia và địa phương trên địa bàn theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2017.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc trong việc áp dụng Thông tư này, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương (Cục Công Thương địa phương) để được hướng dẫn./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên tịch 16/2011/TTLT-BCT-BNV về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương do Bộ Công Thương - Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư 36/2013/TT-BCT Quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương ban hành
- 3Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 8474/BCT-CTĐP năm 2019 về tổng kết Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020 và xây dựng Chương trình khuyến công giai đoạn 2021-2025 do Bộ Công thương ban hành
- 1Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 16/2011/TTLT-BCT-BNV về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương do Bộ Công Thương - Bộ Nội vụ ban hành
- 3Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 4Quyết định 1791/QĐ-TTg năm 2013 bổ sung huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu; huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh mục huyện nghèo được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 36/2013/TT-BCT Quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương ban hành
- 6Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 7Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 8Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 9Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ
- 10Thông tư 41/2016/TT-BCT quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 11Nghị định 98/2017/NĐ-CP về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 12Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 8474/BCT-CTĐP năm 2019 về tổng kết Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020 và xây dựng Chương trình khuyến công giai đoạn 2021-2025 do Bộ Công thương ban hành
Thông tư 20/2017/TT-BCT sửa đổi Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 20/2017/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/09/2017
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Trần Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
