Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định về bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân có đất bị thu hồi, đồng thời thống nhất phương án áp giá bồi thường đối với từng loại cây trồng trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/4/2021 đến ngày 31/12/2021.
- Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 và Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 08/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu hồi đất và bồi thường cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Nguyên tắc và phương pháp bồi thường cây lâu năm
- Nguyên tắc bồi thường: Chỉ bồi thường đối với cây lâu năm có trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuyệt đối không bồi thường đối với các trường hợp cố tình trồng cây trên đất sau khi đã có thông báo thu hồi đất. Trường hợp tại thời điểm tính giá đền bù, đơn giá quy định không phù hợp với giá thực tế thì Hội đồng thẩm định giá bồi thường sẽ căn cứ vào giá thực tế để tính toán mức bồi thường phù hợp.
- Phương pháp tính bồi thường: Mức bồi thường được xác định bằng giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm thu hồi đất (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất). Giá trị hiện có được tính bằng công thức: Số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với đơn giá bồi thường của một cây tương ứng cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng và cùng kích thước.
- Đối với cây hàng năm: Đơn giá bồi thường được xác định dựa trên số liệu năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề tại địa phương (do Chi cục thống kê cấp huyện cung cấp) và giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
- Phân nhóm và đơn giá bồi thường cây ăn trái
Cây ăn trái được chia làm 4 nhóm chính dựa trên thời gian sinh trưởng và các giai đoạn phát triển (A: Kiến thiết cơ bản, B: Cho trái chưa ổn định, C: Phát triển tốt và trái ổn định, D: Lão hóa):
- Nhóm 1 (Chu kỳ sinh trưởng ngắn, lão hóa sau 10 năm): Gồm các loại cây như Mận (đơn giá từ 50.000 đến 250.000 đồng/cây), Táo và Sơ ri (từ 50.000 đến 280.000 đồng/cây), Ổi (từ 33.000 đến 130.000 đồng/cây), Tiêu (từ 31.000 đến 230.000 đồng/trụ), Trầu (từ 27.000 đến 110.000 đồng/trụ), Chuối cao trên 1m (từ 25.000 đến 50.000 đồng/cây), Cam (từ 50.000 đến 400.000 đồng/cây), Quýt (từ 50.000 đến 460.000 đồng/cây), Thanh long trồng trụ (từ 63.000 đến 230.000 đồng/trụ) hoặc trồng leo giàn (từ 15.000 đến 55.000 đồng/m2), Chanh và Tắc (từ 45.000 đến 300.000 đồng/cây), Đu đủ (từ 30.000 đến 120.000 đồng/cây), Gấc (từ 27.000 đến 180.000 đồng/gốc).
- Nhóm 2 (Chu kỳ sinh trưởng trung bình, lão hóa sau 25 năm): Gồm các loại cây như Dâu (từ 107.000 đến 560.000 đồng/cây), Sapo và Nhãn (từ 107.000 đến 750.000 đồng/cây), Bưởi (từ 115.000 đến 800.000 đồng/cây), Mít (từ 150.000 đến 500.000 đồng/cây), Dừa (từ 168.000 đến 900.000 đồng/cây), Xoài và Bơ (từ 113.000 đến 1.000.000 đồng/cây), Vú sữa (từ 150.000 đến 1.200.000 đồng/cây), Cóc và Ca cao (từ 95.000 đến 290.000 đồng/cây), Sa kê (từ 122.000 đến 500.000 đồng/cây), Mãng cầu và Lêkima (từ 99.000 đến 360.000 đồng/cây), Khế, Chùm ruột, Cau, Lựu (từ 80.000 đến 160.000 đồng/cây).
- Nhóm 3 (Chu kỳ sinh trưởng dài, lão hóa sau 25 năm): Gồm Sầu riêng (từ 398.000 đến 2.000.000 đồng/cây), Thanh trà (từ 168.000 đến 1.000.000 đồng/cây), Chôm chôm (từ 166.000 đến 600.000 đồng/cây), Điều, Me, Ô môi, Cà na (từ 110.000 đến 500.000 đồng/cây).
- Nhóm 4 (Chu kỳ sinh trưởng rất dài, lão hóa sau 30 năm): Gồm Bòn bon (từ 230.000 đến 750.000 đồng/cây) và Măng cụt (từ 490.000 đến 1.500.000 đồng/cây).
- Quy định về mật độ và áp dụng đơn giá bồi thường
Để đảm bảo tính công bằng và khuyến khích canh tác khoa học, quy định áp dụng mật độ tối đa (số cây/1.000m2) và phân loại vườn cây để tính bồi thường:
- Mật độ tối đa cho phép: Sầu riêng, dừa, xoài, vú sữa, chôm chôm (25 cây); Bòn bon, dâu (30 cây); Mít, sa kê (33 cây); Sapo, bưởi, mận (50 cây); Ca cao (60 cây); Cà na (62 cây); Mãng cầu, cau (100 cây); Cam, quýt, chanh, tắc (120 cây); Ổi (210 cây); Chuối, đu đủ, táo, sơ ri (270 cây).
- Vườn chuyên canh (trồng 01 loại cây có kỹ thuật):
- Số cây đúng mật độ và vượt mật độ dưới 30%: Bồi thường 100% đơn giá quy định.
- Số cây vượt mật độ từ 30% đến dưới 50%: Bồi thường 80% đơn giá quy định.
- Số cây vượt mật độ từ 50% đến dưới 80%: Bồi thường 70% đơn giá quy định.
- Số cây vượt mật độ từ 80% trở lên: Chỉ bồi thường bằng giá trị cây giống thực tế tại địa phương.
- Ưu đãi vườn chuyên canh đặc sản: Đối với bưởi Năm Roi, sầu riêng Ri 6 đang ở giai đoạn phát triển tốt và cho trái ổn định (giai đoạn C), mức bồi thường được nhân với hệ số 1,8 lần đơn giá quy định.
- Vườn xen canh (trồng từ 02 loại cây trở lên có kỹ thuật): Áp dụng đơn giá bồi thường như vườn chuyên canh đối với cây trồng chính và 01 loại cây trồng phụ. Từ loại cây thứ 03 trở lên, mức bồi thường bằng 50% đơn giá quy định; phần vượt mật độ tối đa của các loại cây này sẽ không được bồi thường.
- Vườn tạp (không theo hàng lối, không áp dụng kỹ thuật): Giá trị bồi thường được tính bằng số cây thực tế nhân với 70% đơn giá cây trồng cùng loại và cùng giai đoạn sinh trưởng.
- Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ và cây lâu năm khác
- Cây tính theo chiều cao (dưới 2m và trên 5m): Trúc, nứa, tre lục bình (từ 10.000 đến 20.000 đồng/cây); Tre các loại như mạnh tông, tre tàu, tre xiêm (từ 20.000 đến 30.000 đồng/cây); Tầm vông, lồ ô (từ 20.000 đến 30.000 đồng/cây); Lá dừa nước (từ 5.000 đến 7.000 đồng/m2).
- Cây tính theo đường kính thân (từ dưới 20cm đến trên 60cm): Sao, dầu, tràm bông vàng (từ 70.000 đến 600.000 đồng/cây); Bàng, gáo, dầu u, còng (từ 35.000 đến 450.000 đồng/cây); Bạch đàn, so đũa, gòn, trâm bầu, sắn, bần (từ 30.000 đến 300.000 đồng/cây).
- Cây tính theo năm trồng: Cây lác (cói) trồng từ 1 đến 3 năm được bồi thường 6.000 đồng/m2, trên 3 năm được bồi thường 7.000 đồng/m2.
- Quy định đối với các trường hợp đặc biệt
- Cây có thể di dời: Đối với cây trồng chưa thu hoạch, vườn ươm cây giống, hoa kiểng, cây cảnh có khả năng di dời thì không bồi thường toàn bộ giá trị cây mà chỉ bồi thường chi phí di dời và thiệt hại thực tế phát sinh do việc di dời, trồng lại.
- Cây chưa có đơn giá hoặc chưa phản ánh đúng giá trị: Đối với các loại cây đặc thù như cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm khảo sát, xác định giá trị thực tế để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phương án bồi thường cụ thể.
- Trách nhiệm thi hành và quy định chuyển tiếp
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định. Hàng quý tiến hành khảo sát biến động giá cả; nếu đơn giá cây trồng thực tế biến động tăng từ 20% trở lên so với quy định này, Sở phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh kịp thời.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Hội đồng thẩm định phương án bồi thường phối hợp chặt chẽ với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường để xác định chính xác giá trị bồi thường cho người dân.
- Quy định chuyển tiếp: Các dự án, hạng mục đã hoàn thành bồi thường hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường và đang chi trả trước ngày 09/4/2021 thì tiếp tục thực hiện theo phương án cũ, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2021/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 31/TTr.SNN&PTNT ngày 19/3/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/4/2021 đến ngày 31/12/2021 và thay thế Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 11/10/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND, ngày 08/9/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 11/10/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Long)
Quy định về bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Khoản 1 Điều 90 của Luật Đất đai.
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
1. Cây hàng năm có trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chưa đến thời hạn thu hoạch thì được bồi thường.
2. Đối với cây hàng năm cần tạo điều kiện để nhân dân thu hoạch xong mới tiến hành xây dựng công trình thì không tính bồi thường. Trường hợp không thể chờ thu hoạch do yêu cầu tiến độ xây dựng công trình cần khởi công nhanh nên phải phá bỏ thì được tính bồi thường.
3. Không bồi thường đối với các trường hợp cố tình gieo trồng cây hàng năm trên đất đã có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Phương pháp tính bồi thường
Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ số liệu về năng suất của Chi cục thống kê cấp huyện nơi có đất bị thu hồi để xác định vụ cây hàng năm có năng suất cao nhất trong 03 năm trước liền kề; xác định giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất để tính giá bồi thường cây hàng năm theo phương pháp tính được quy định tại Điều 4 của Quyết định này gửi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định.
1. Cây lâu năm có trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được bồi thường.
2. Không bồi thường đối với các trường hợp cố tình trồng trên đất đã có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trường hợp ngay thời điểm tính giá đền bù, khi giá cây trồng trong quy định này không phù hợp với giá thực tế thì Hội đồng thẩm định giá bồi thường căn cứ vào giá thực tế để tính giá bồi thường.
Điều 7. Phương pháp tính bồi thường
1. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.
2. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với đơn giá bồi thường một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, cùng kích thước.
Điều 8. Đơn giá bồi thường cây ăn trái
1. Nhóm 1
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A - Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 1 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 1 năm đến dưới 3 năm.
C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 3 năm đến 10 năm.
D - Giai đoạn lão hóa: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 10 năm.
b) Đơn giá cây trồng
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Mận | đồng/cây | 50.000 | 190.000 | 250.000 | 75.000 |
| 2 | Táo, Sơ ri | đồng/cây | 50.000 | 210.000 | 280.000 | 85.000 |
| 3 | Ổi | đồng/cây | 33.000 | 100.000 | 130.000 | 40.000 |
| 4 | Tiêu | đồng/trụ | 31.000 | 170.000 | 230.000 | 70.000 |
| 5 | Trầu | đồng/trụ | 27.000 | 80.000 | 110.000 | 33.000 |
| 6 | Chuối (cao trên 1m) | đồng/cây | 25.000 | 50.000 | - | - |
| 7 | Cam | đồng/cây | 50.000 | 280.000 | 400.000 | 120.000 |
| 8 | Quýt | đồng/cây | 50.000 | 340.000 | 460.000 | 140.000 |
| 9 | Thanh long |
|
|
|
|
|
|
| Trồng trụ | đồng/trụ | 63.000 | 180.000 | 230.000 | 70.000 |
|
| Trồng leo giàn | đồng/m2 đất | 15.000 | 43.000 | 55.000 | 17.000 |
| 10 | Chanh, tắc (hạnh) | đồng/cây | 45.000 | 210.000 | 300.000 | 90.000 |
| 11 | Đu đủ | đồng/cây | 30.000 | 120.000 | - | - |
| 12 | Gấc | đồng/gốc | 27.000 | 180.000 | - | - |
2. Nhóm 2
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A - Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 3 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 3 năm đến dưới 5 năm.
C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 5 năm đến 25 năm.
D - Giai đoạn lão hóa: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 25 năm.
b) Đơn giá cây trồng
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Dâu | đồng/cây | 107.000 | 340.000 | 560.000 | 230.000 |
| 2 | Sapo, nhãn | đồng/cây | 107.000 | 450.000 | 750.000 | 295.000 |
| 3 | Bưởi | đồng/cây | 115.000 | 410.000 | 800.000 | 400.000 |
| 4 | Mít | đồng/cây | 150.000 | 280.000 | 500.000 | 200.000 |
| 5 | Dừa | đồng/cây | 168.000 | 675.000 | 900.000 | 450.000 |
| 6 | Xoài, bơ | đồng/cây | 113.000 | 560.000 | 1.000.000 | 500.000 |
| 7 | Vú sữa | đồng/cây | 150.000 | 820.000 | 1.200.000 | 600.000 |
| 8 | Cóc, Ca cao | đồng/cây | 95.000 | 220.000 | 290.000 | 145.000 |
| 9 | Sa kê | đồng/cây | 122.000 | 300.000 | 500.000 | 250.000 |
| 10 | Mãng cầu | đồng/cây | 99.000 | 190.000 | 360.000 | 130.000 |
| 11 | Lêkima | đồng/cây | 99.000 | 190.000 | 260.000 | 130.000 |
| 12 | Khế, chùm ruột, Cau, Lựu | đồng/cây | 80.000 | 120.000 | 160.000 | 80.000 |
3. Nhóm 3
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A - Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 5 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 5 năm đến dưới 7 năm.
C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 7 năm đến 25 năm.
D - Giai đoạn lão hóa: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 25 năm.
b) Đơn giá cây trồng
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Sầu riêng | đồng/cây | 398.000 | 1.500.000 | 2.000.000 | 1.000.000 |
| 2 | Thanh trà | đồng/cây | 168.000 | 450.000 | 1.000.000 | 450.000 |
| 3 | Chôm chôm | đồng/cây | 166.000 | 420.000 | 600.000 | 300.000 |
| 4 | Điều, me, ô môi, cà na | đồng/cây | 110.000 | 300.000 | 500.000 | 250.000 |
4. Nhóm 4
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A - Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 7 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 7 năm đến dưới 9 năm.
C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 9 năm đến 30 năm.
D - Giai đoạn lão hóa: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 30 năm.
b) Đơn giá cây trồng
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Bòn bon | đồng/cây | 230.000 | 390.000 | 750.000 | 390.000 |
| 2 | Măng cụt | đồng/cây | 490.000 | 750.000 | 1.500.000 | 750.000 |
Điều 9. Mật độ cây trồng (đối với cây ăn trái)
ĐVT: cây/1.000m2
| STT | Loại cây trồng | Mật độ tối đa |
| 1 | Sầu riêng, cóc, măng cụt, dừa, xoài, thanh trà, điều, me, ô môi, chôm chôm, nhãn, vú sữa, bơ | 25 |
| 2 | Bòn bon, dâu | 30 |
| 3 | Mít, sa kê | 33 |
| 4 | Sapo, mận, bưởi, lêkima, khế, chùm ruột. | 50 |
| 5 | Ca cao | 60 |
| 6 | Cây cà na | 62 |
| 7 | Mãng cầu, cau | 100 |
| 8 | Thanh long (trụ/1.000m2) | 120 |
| 9 | Thanh long trồng leo giàn (giàn/1.000m2) | 240 |
| 10 | Cam, quýt, chanh, tắc (hạnh), gấc | 120 |
| 11 | Ổi | 210 |
| 12 | Chuối, đu đủ, táo, sơ ri, lựu, tiêu, trầu (tiêu, trầu/trụ/1.000m2) | 270 |
Điều 10. Quy định áp dụng đơn giá bồi thường cây ăn trái
1. Vườn chuyên canh trồng 01 loại cây
a) Áp dụng cho vườn trồng 01 loại cây ăn trái có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
b) Số cây trồng đúng mật độ và số cây trồng vượt mật độ dưới 30% thì được bồi thường theo đơn giá bồi thường cây trồng tại Điều 8 quy định này.
c) Số cây trồng vượt mật độ từ 30% đến dưới 50% thì được bồi thường 80% đơn giá bồi thường cây trồng tại Điều 8 quy định này.
d) Số cây trồng vượt mật độ từ 50% đến dưới 80% thì được bồi thường 70% đơn giá bồi thường cây trồng tại Điều 8 quy định này.
đ) Số cây trồng vượt mật độ từ 80% trở lên được bồi thường bằng giá trị cây giống (giá cây giống lấy trên cơ sở giá bán cây giống trung bình của các cơ sở bán giống hoạt động có giấy phép kinh doanh của địa phương tại thời điểm thu hồi đất), tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, xác định giá cụ thể cho từng loại cây giống, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) theo quy định xem xét, quyết định.
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A có diện tích vườn là 1.000 m2, chuyên trồng cây cam, với mật độ trồng là 350 cây.
Giá trị vườn cây của Ông Nguyễn Văn A được xác định để bồi thường như sau:
(1)- Giá trị vườn cây đúng mật độ và có mật độ trồng tối đa vượt dưới 30%:
155 cây x (nhân) 100% đơn giá cây cam ở giai đoạn sinh trưởng tương ứng (giai đoạn A, B, C, D) = (bằng)……đồng.
(155 cây = 120 cây trồng đúng mật độ + 35 cây có mật độ trồng tối đa vượt dưới 30%).
(2)- Giá trị vườn cây trồng vượt mật độ từ 30% đến dưới 50% so với mật độ tối đa: 24 cây x (nhân) 80% đơn giá cây cam ở giai đoạn sinh trưởng tương ứng (giai đoạn A, B, C, D) = (bằng)……đồng.
( 24 cây = 179 cây trồng vượt dưới 50% - 155 cây trồng đúng mật độ và có mật độ trồng tối đa vượt dưới 30%).
(3)- Giá trị vườn cây trồng vượt mật độ từ 50% đến dưới 80% so với mật độ tối đa: 36 cây x (nhân) 70% đơn giá cây cam ở giai đoạn sinh trưởng tương ứng (giai đoạn A, B, C, D) = (bằng) …..đồng.
(36 cây = 215 cây trồng vượt dưới 80% - 179 cây có mật độ trồng tối đa vượt dưới 50%).
(4)- Giá trị vườn cây trồng vượt mật độ từ 80% trở lên so với mật độ tối đa:
135 cây x (nhân) đơn giá cây giống = (bằng)…..đồng.
(135 cây = 350 cây trồng thực tế - 215 cây trồng vượt dưới 80%)
Tổng giá trị vườn cam của Ông Nguyễn Văn A = (1) + (2) + (3) + (4).
e) Vườn cây chuyên canh đặc sản như: bưởi Năm Roi, sầu riêng Ri 6, được áp dụng mức bồi thường bằng 100% đơn giá bồi thường cây trồng tại Điều 8 quy định này nhân (x) hệ số 1,8 lần đơn giá (chỉ áp dụng cho cây trồng đang ở giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định). Việc áp dụng đơn giá này do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, xác định, đề xuất trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) theo quy định xem xét, quyết định.
2. Vườn xen canh
a) Áp dụng cho vườn trồng 02 loại cây trở lên có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
b) Tính đơn giá bồi thường áp dụng cho cây trồng chính và 01 cây trồng phụ giống như vườn chuyên canh. Riêng đối với loại cây thứ 03 trở lên được tính giá bồi thường bằng 50% đơn giá tại Điều 8 quy định này, nếu vượt mật độ tối đa, phần vượt mật độ không bồi thường.
3. Vườn tạp
a) Áp dụng cho vườn có 02 loại cây trở lên không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, không được đầu tư cải tạo, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc) không theo hàng.
b) Giá trị bồi thường được tính bằng số cây thực tế nhân (x) với 70% đơn giá cây trồng cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, cùng kích thước tại Điều 8 quy định này.
Điều 11. Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ và cây lâu năm khác (không phải cây ăn trái)
1. Loại cây tính theo chiều cao
| TT | Tên cây | ĐVT | 2m | Cao >5m |
| 1 | Trúc, nứa, tre lục bình | đồng/cây | 10.000 | 20.000 |
| 2 | Tre các loại (tre mạnh tông, tre tàu, tre xiêm, tre mỡ, tre gai...) | đồng/cây | 20.000 | 30.000 |
| 3 | Tầm vông, lồ ô | đồng/cây | 20.000 | 30.000 |
| 4 | Lá dừa nước | đồng/ m2 | 5.000 | 7.000 |
2. Loại cây tính theo đường kính (ĐK)
| TT | Tên cây | ĐVT | 10cm≤ĐK≤20cm | 20cm<ĐK≤30cm | 30cm<ĐK≤60cm | ĐK>60cm |
| 1 | Sao, dầu, Tràm bông vàng | đồng/cây | 70.000 | 200.000 | 400.000 | 600.000 |
| 2 | Bàng, gáo, dầu u, còng | đồng/ cây | 35.000 | 55.000 | 300.000 | 450.000 |
| 3 | Bạch đàn, so đũa, gòn, trâm bầu, sắn, bần, các loại cây rừng khác | đồng/ cây | 30.000 | 50.000 | 200.000 | 300.000 |
3. Loại cây tính theo năm trồng
| TT | Tên cây | ĐVT | Trồng từ 1 đến 3 năm | Trên 3 năm |
| 1 | Lác (cói) | Đồng/m2 | 6.000 | 7.000 |
1. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, vườn ươm cây giống, cây giống, cây hoa kiểng, cây cảnh có thể di dời đến điểm khác thì được bồi thường chi phí di dời và thiệt hại thực tế do phải di dời, trồng lại, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, xác định giá trị bồi thường cụ thể cho từng loại cây trồng, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) theo quy định xem xét, quyết định.
2. Đối với các loại cây mà không có hoặc có trong đơn giá bồi thường cây trồng, nhưng chưa phản ánh giá trị thực của cây trồng (cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng), thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định giá trị bồi thường cụ thể cho từng loại cây trồng, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) theo quy định xem xét, quyết định.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, và các Sở ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này; hàng quý tiến hành khảo sát, thống kê, đánh giá và tổng hợp lại đơn giá bồi thường cây trồng, báo cáo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đơn giá bồi thường cây trồng cho các loại cây trồng có biến động tăng đơn giá từ 20% trở lên so với đơn giá cây trồng cùng loại, cùng thời gian sinh trưởng, cùng kích thước tại Quy định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định giá bồi thường cây trồng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này.
1. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường cây trồng; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường cây trồng và đang thực hiện chi trả bồi thường cây trồng theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
- 1Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 26/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về bồi thường đối với cây trồng; Bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 6Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 26/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 8Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về bồi thường đối với cây trồng; Bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 07/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Lê Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2021
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
