TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 23/2019/QĐ-UBND VỀ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI VĨNH LONG
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND quy định chi tiết về đơn giá, nguyên tắc và phương pháp tính bồi thường đối với các loại cây trồng (bao gồm cây hàng năm, cây lâu năm, cây lấy gỗ và các trường hợp đặc biệt khác) khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của văn bản pháp luật này.
1. Quy định chung và Hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21/10/2019.
- Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu hồi đất và bồi thường cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đơn giá bồi thường đối với cây hàng năm (Điều 5)
Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính theo diện tích (đồng/m2) hoặc theo bụi, cụ thể như sau:
- Lúa: 4.000 đồng/m2.
- Rau màu các loại: 6.000 đồng/m2.
- Cỏ trồng chăn nuôi: 5.000 đồng/m2.
- Khoai mì, Bắp, Mía, Đậu xanh, Đậu nành, Đậu phụng: 6.000 đồng/m2.
- Khoai lang: 8.000 đồng/m2.
- Thơm, khóm: 4.000 đồng/bụi.
- Thuốc lá: 6.800 đồng/m2.
3. Nguyên tắc và Phương pháp tính bồi thường cây lâu năm (Điều 6 & Điều 7)
- Nguyên tắc bồi thường: Chỉ bồi thường đối với cây lâu năm có trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Không bồi thường đối với các trường hợp cố tình trồng cây sau khi đã có thông báo thu hồi đất.
- Phương pháp tính: Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá địa phương tại thời điểm thu hồi đất (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất). Công thức tính: Giá trị bồi thường = Số lượng từng loại cây x Đơn giá bồi thường của một cây tương ứng (cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, cùng kích thước).
4. Đơn giá bồi thường cây ăn trái theo nhóm sinh trưởng (Điều 8)
Cây ăn trái được chia làm 4 nhóm với các giai đoạn sinh trưởng và đơn giá bồi thường cụ thể (đơn vị: đồng/cây hoặc đồng/trụ):
- Nhóm 1: (Giai đoạn A: kiến thiết cơ bản < 1 năm; Giai đoạn B: cho trái chưa ổn định từ 1 - 3 năm; Giai đoạn C: phát triển tốt và trái ổn định từ 3 - 10 năm; Giai đoạn D: lão hóa > 10 năm).
- Mận: Giai đoạn A: 50.000 | B: 190.000 | C: 250.000 | D: 75.000.
- Táo, Sơ ri: Giai đoạn A: 50.000 | B: 210.000 | C: 280.000 | D: 85.000.
- Ổi: Giai đoạn A: 33.000 | B: 100.000 | C: 130.000 | D: 40.000.
- Tiêu: Giai đoạn A: 31.000 | B: 170.000 | C: 230.000 | D: 70.000 (đồng/trụ).
- Trầu: Giai đoạn A: 27.000 | B: 80.000 | C: 110.000 | D: 33.000 (đồng/trụ).
- Chuối (cao trên 1m): Giai đoạn A: 25.000 | B: 40.000.
- Cam: Giai đoạn A: 50.000 | B: 280.000 | C: 400.000 | D: 120.000.
- Quýt: Giai đoạn A: 50.000 | B: 340.000 | C: 460.000 | D: 140.000.
- Thanh long: Giai đoạn A: 63.000 | B: 180.000 | C: 230.000 | D: 70.000 (đồng/trụ).
- Chanh, tắc (hạnh): Giai đoạn A: 45.000 | B: 210.000 | C: 300.000 | D: 90.000.
- Đu đủ: Giai đoạn A: 30.000 | B: 120.000.
- Gấc: Giai đoạn A: 27.000 | B: 180.000.
- Nhóm 2: (Giai đoạn A: < 3 năm; Giai đoạn B: 3 - 5 năm; Giai đoạn C: 5 - 25 năm; Giai đoạn D: > 25 năm).
- Dâu: Giai đoạn A: 107.000 | B: 340.000 | C: 460.000 | D: 230.000.
- Sapo, nhãn: Giai đoạn A: 107.000 | B: 450.000 | C: 590.000 | D: 295.000.
- Bưởi: Giai đoạn A: 115.000 | B: 410.000 | C: 800.000 | D: 400.000.
- Mít: Giai đoạn A: 150.000 | B: 280.000 | C: 400.000 | D: 200.000.
- Dừa: Giai đoạn A: 168.000 | B: 675.000 | C: 900.000 | D: 450.000.
- Xoài, bơ: Giai đoạn A: 113.000 | B: 560.000 | C: 1.000.000 | D: 500.000.
- Vú sữa: Giai đoạn A: 150.000 | B: 820.000 | C: 1.200.000 | D: 600.000.
- Cóc, Ca cao: Giai đoạn A: 95.000 | B: 220.000 | C: 290.000 | D: 145.000.
- Sa kê: Giai đoạn A: 122.000 | B: 300.000 | C: 500.000 | D: 250.000.
- Mãng cầu, Lêkima: Giai đoạn A: 99.000 | B: 190.000 | C: 260.000 | D: 130.000.
- Khế, Chùm ruột, Cau, Lựu: Giai đoạn A: 80.000 | B: 120.000 | C: 160.000 | D: 80.000.
- Nhóm 3: (Giai đoạn A: < 5 năm; Giai đoạn B: 5 - 7 năm; Giai đoạn C: 7 - 25 năm; Giai đoạn D: > 25 năm).
- Sầu riêng: Giai đoạn A: 398.000 | B: 1.500.000 | C: 2.000.000 | D: 1.000.000.
- Thanh trà: Giai đoạn A: 168.000 | B: 450.000 | C: 1.000.000 | D: 450.000.
- Chôm chôm: Giai đoạn A: 166.000 | B: 420.000 | C: 600.000 | D: 300.000.
- Điều, me, ô môi, cà na: Giai đoạn A: 110.000 | B: 300.000 | C: 500.000 | D: 250.000.
- Nhóm 4: (Giai đoạn A: < 7 năm; Giai đoạn B: 7 - 9 năm; Giai đoạn C: 9 - 30 năm; Giai đoạn D: > 30 năm).
- Bòn bon: Giai đoạn A: 230.000 | B: 390.000 | C: 525.000 | D: 390.000.
- Măng cụt: Giai đoạn A: 490.000 | B: 750.000 | C: 1.500.000 | D: 750.000.
5. Quy định về mật độ cây trồng tối đa đối với cây ăn trái (Điều 9)
Mật độ cây trồng tối đa được tính trên diện tích 1.000m2 để làm căn cứ áp dụng đơn giá bồi thường:
- Mật độ tối đa 25 cây: Sầu riêng, cóc, măng cụt, dừa, xoài, thanh trà, điều, me, ô môi, chôm chôm, nhãn, vú sữa, bơ.
- Mật độ tối đa 30 cây: Bòn bon, dâu.
- Mật độ tối đa 33 cây: Mít, sa kê.
- Mật độ tối đa 50 cây: Sapo, mận, bưởi, lêkima, khế, chùm ruột.
- Mật độ tối đa 60 cây: Ca cao.
- Mật độ tối đa 100 cây: Mãng cầu, cau.
- Mật độ tối đa 110 trụ: Thanh long.
- Mật độ tối đa 120 cây: Cam, quýt, chanh, tắc (hạnh), gấc.
- Mật độ tối đa 210 cây: Ổi.
- Mật độ tối đa 270 cây/trụ: Chuối, đu đủ, táo, sơ ri, lựu, tiêu, trầu.
6. Quy định áp dụng đơn giá bồi thường cây ăn trái (Điều 10)
Phương thức tính toán bồi thường được phân loại cụ thể theo mô hình canh tác của vườn cây:
- Vườn chuyên canh (trồng 01 loại cây có áp dụng khoa học kỹ thuật):
- Số cây trồng đúng mật độ và vượt mật độ dưới 30%: Bồi thường 100% đơn giá tại Điều 8.
- Số cây vượt mật độ từ 30% đến dưới 50%: Bồi thường 80% đơn giá.
- Số cây vượt mật độ từ 50% đến dưới 80%: Bồi thường 70% đơn giá.
- Số cây vượt mật độ từ 80% trở lên: Chỉ bồi thường bằng giá trị cây giống trung bình tại địa phương.
- Hệ số khuyến khích đặc sản: Đối với vườn chuyên canh bưởi Năm Roi, sầu riêng Ri 6 đang ở giai đoạn phát triển tốt và cho trái ổn định (Giai đoạn C), đơn giá bồi thường được nhân với hệ số 1,8 lần.
- Vườn xen canh (trồng từ 02 loại cây trở lên có áp dụng khoa học kỹ thuật):
- Cây trồng chính và 01 loại cây trồng phụ được tính bồi thường như vườn chuyên canh.
- Từ loại cây thứ 03 trở lên: Tính bồi thường bằng 50% đơn giá quy định. Phần vượt mật độ tối đa của các cây này sẽ không được bồi thường.
- Vườn tạp (trồng từ 02 loại cây trở lên không theo hàng lối, không áp dụng khoa học kỹ thuật, tuổi cây không đồng nhất):
- Giá trị bồi thường được tính bằng số cây thực tế nhân với 70% đơn giá cây trồng cùng loại và cùng giai đoạn sinh trưởng.
7. Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ và cây lâu năm khác (Điều 11)
Được phân chia theo các tiêu chí kích thước và thời gian trồng:
- Loại cây tính theo chiều cao (Dưới 2m | Từ 2m đến 5m | Trên 5m):
- Trúc, nứa, tre lục bình: Cao dưới 5m: 10.000 đồng/cây | Cao trên 5m: 20.000 đồng/cây.
- Tre các loại (mạnh tông, tre tàu, tre xiêm, tre mỡ, tre gai...): Cao dưới 5m: 20.000 đồng/cây | Cao trên 5m: 30.000 đồng/cây.
- Tầm vông, lồ ô: Cao dưới 5m: 20.000 đồng/cây | Cao trên 5m: 30.000 đồng/cây.
- Lá dừa nước: Dưới 5m: 5.000 đồng/m2 | Trên 5m: 7.000 đồng/m2.
- Loại cây tính theo đường kính (ĐK) thân cây:
- Sao, dầu, Tràm bông vàng: ĐK 10cm - 20cm: 70.000 | ĐK 20cm - 30cm: 200.000 | ĐK 30cm - 60cm: 400.000 | ĐK > 60cm: 600.000 (đồng/cây).
- Bàng, gáo, dầu u, còng: ĐK 10cm - 20cm: 35.000 | ĐK 20cm - 30cm: 55.000 | ĐK 30cm - 60cm: 300.000 | ĐK > 60cm: 450.000 (đồng/cây).
- Bạch đàn, so đũa, gòn, trâm bầu, sắn, bần, các loại cây rừng khác: ĐK 10cm - 20cm: 30.000 | ĐK 20cm - 30cm: 50.000 | ĐK 30cm - 60cm: 200.000 | ĐK > 60cm: 300.000 (đồng/cây).
- Loại cây tính theo năm trồng:
- Lác (cói): Trồng từ 1 đến 3 năm: 6.000 đồng/m2 | Trên 3 năm: 7.000 đồng/m2.
8. Quy định bổ sung cho các trường hợp cá biệt (Điều 12)
- Cây có thể di dời được: Đối với cây trồng chưa thu hoạch, vườn ươm, cây giống, hoa kiểng, cây cảnh có khả năng di dời thì không bồi thường toàn bộ giá trị cây mà chỉ bồi thường chi phí di dời và thiệt hại thực tế phát sinh do việc di dời, trồng lại.
- Cây đặc biệt chưa có đơn giá: Đối với các loại cây chưa được quy định đơn giá hoặc đơn giá hiện tại chưa phản ánh đúng giá trị thực tế (như cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng), tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường sẽ khảo sát, xác định giá trị cụ thể để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
9. Tổ chức thực hiện và Điều khoản chuyển tiếp (Điều 13 & Điều 14)
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Định kỳ vào quý I hàng năm, tiến hành khảo sát biến động giá cả để trình UBND tỉnh điều chỉnh đơn giá nếu có loại cây biến động tăng từ 20% trở lên.
- Trách nhiệm của UBND cấp huyện: Chỉ đạo Hội đồng thẩm định phương án bồi thường phối hợp xác định giá bồi thường cây trồng đúng quy định.
- Quy định chuyển tiếp:
- Các dự án, hạng mục đã hoàn thành bồi thường hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường và đang chi trả trước ngày 21/10/2019 thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này.
- Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được UBND cấp huyện báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2019/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 10 năm 2019 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2019 và thay thế Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 11/10/ 2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long)
Quy định về bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Khoản 1 Điều 90 của Luật Đất đai.
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
1. Cây hàng năm có trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chưa đến thời hạn thu hoạch thì được bồi thường.
2. Đối với cây hàng năm cần tạo điều kiện để nhân dân thu hoạch xong mới tiến hành xây dựng công trình thì không tính bồi thường. Trường hợp không thể chờ thu hoạch do yêu cầu tiến độ xây dựng công trình cần khởi công nhanh nên phải phá bỏ thì được tính bồi thường.
3. Không bồi thường đối với các trường hợp cố tình gieo trồng cây hàng năm trên đất đã có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Phương pháp tính bồi thường
1. Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
2. Giá trị cây hàng năm được tính bồi thường bằng (=) diện tích gieo trồng (m2) nhân (x) với đơn giá bồi thường một (01) cây trồng tương ứng cùng loại.
| TT | Tên cây trồng | Đơn giá (đồng/m2) |
| 1 | Lúa | 4.000 |
| 2 | Rau màu các loại | 6.000 |
| 3 | Cỏ trồng chăn nuôi | 5.000 |
| 4 | Khoai mì, Bắp, Mía, Đậu xanh, Đậu nành, Đậu phụng | 6.000 |
| 5 | Khoai lang | 8.000 |
| 6 | Thơm, khóm (đồng/bụi) | 4.000 |
| 7 | Thuốc lá | 6.800 |
1. Cây lâu năm có trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được bồi thường.
2. Không bồi thường đối với các trường hợp cố tình trồng trên đất đã có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 7. Phương pháp tính bồi thường
1. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.
2. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với đơn giá bồi thường một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, cùng kích thước.
Điều 8. Đơn giá bồi thường cây ăn trái
1. Nhóm 1
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A – Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 1 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 1 năm đến dưới 3 năm.
C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 3 năm đến 10 năm.
D - Giai đoạn lão hoá: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 10 năm.
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Mận | đồng/cây | 50.000 | 190.000 | 250.000 | 75.000 |
| 2 | Táo, Sơ ri | đồng/cây | 50.000 | 210.000 | 280.000 | 85.000 |
| 3 | Ổi | đồng/cây | 33.000 | 100.000 | 130.000 | 40.000 |
| 4 | Tiêu | đồng/trụ | 31.000 | 170.000 | 230.000 | 70.000 |
| 5 | Trầu | đồng/trụ | 27.000 | 80.000 | 110.000 | 33.000 |
| 6 | Chuối (cao trên 1m) | đồng/cây | 25.000 | 40.000 | - | - |
| 7 | Cam | đồng/cây | 50.000 | 280.000 | 400.000 | 120.000 |
| 8 | Quýt | đồng/cây | 50.000 | 340.000 | 460.000 | 140.000 |
| 9 | Thanh long | đồng/trụ | 63.000 | 180.000 | 230.000 | 70.000 |
| 10 | Chanh, tắc (hạnh) | đồng/cây | 45.000 | 210.000 | 300.000 | 90.000 |
| 11 | Đu đủ | đồng/cây | 30.000 | 120.000 | - | - |
| 12 | Gấc | đồng/cây | 27.000 | 180.000 | - | - |
2. Nhóm 2
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A - Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 3 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 3 năm đến dưới 5 năm.
C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 5 năm đến 25 năm.
D - Giai đoạn lão hoá: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 25 năm.
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Dâu | đồng/cây | 107.000 | 340.000 | 460.000 | 230.000 |
| 2 | Sapo, nhãn | đồng/cây | 107.000 | 450.000 | 590.000 | 295.000 |
| 3 | Bưởi | đồng/cây | 115.000 | 410.000 | 800.000 | 400.000 |
| 4 | Mít | đồng/cây | 150.000 | 280.000 | 400.000 | 200.000 |
| 5 | Dừa | đồng/cây | 168.000 | 675.000 | 900.000 | 450.000 |
| 6 | Xoài, bơ | đồng/cây | 113.000 | 560.000 | 1.000.000 | 500.000 |
| 7 | Vú sữa | đồng/cây | 150.000 | 820.000 | 1.200.000 | 600.000 |
| 8 | Cóc, Ca cao | đồng/cây | 95.000 | 220.000 | 290.000 | 145.000 |
| 9 | Sa kê | đồng/cây | 122.000 | 300.000 | 500.000 | 250.000 |
| 10 | Mãng cầu, Lêkima | đồng/cây | 99.000 | 190.000 | 260.000 | 130.000 |
| 11 | Khế, Chùm ruột, Cau, Lựu | đồng/cây | 80.000 | 120.000 | 160.000 | 80.000 |
3. Nhóm 3
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A - Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 5 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 5 năm đến dưới 7 năm.
C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 7 năm đến 25 năm.
D - Giai đoạn lão hoá: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 25 năm.
b) Đơn giá cây trồng
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Sầu riêng | đồng/cây | 398.000 | 1.500.000 | 2.000.000 | 1.000.000 |
| 2 | Thanh trà | đồng/cây | 168.000 | 450.000 | 1.000.000 | 450.000 |
| 3 | Chôm chôm | đồng/cây | 166.000 | 420.000 | 600.000 | 300.000 |
| 4 | Điều, me, ô môi, cà na | đồng/cây | 110.000 | 300.000 | 500.000 | 250.000 |
4. Nhóm 4
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A - Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 7 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 7 năm đến dưới 9 năm.
C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 9 năm đến 30 năm.
D - Giai đoạn lão hoá: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 30 năm.
b) Đơn giá cây trồng
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Bòn bon | đồng/cây | 230.000 | 390.000 | 525.000 | 390.000 |
| 2 | Măng cụt | đồng/cây | 490.000 | 750.000 | 1.500.000 | 750.000 |
Điều 9. Mật độ cây trồng (đối với cây ăn trái)
ĐVT: cây/1.000m2
| STT | Loại cây trồng | Mật độ tối đa |
| 1 | Sầu riêng, cóc, măng cụt, dừa, xoài, thanh trà, điều, me, ô môi, chôm chôm, nhãn, vú sữa, bơ | 25 |
| 2 | Bòn bon, dâu | 30 |
| 3 | Mít, sa kê | 33 |
| 4 | Sapo, mận, bưởi, lêkima, khế, chùm ruột. | 50 |
| 5 | Ca cao | 60 |
| 6 | Mãng cầu, cau | 100 |
| 7 | Thanh long (trụ/1.000m2) | 110 |
| 8 | Cam, quýt, chanh, tắc (hạnh), gấc | 120 |
| 9 | Ổi | 210 |
| 10 | Chuối, đu đủ, táo, sơ ri, lựu, tiêu, trầu (tiêu, trầu/trụ/1.000m2) | 270 |
Điều 10. Quy định áp dụng đơn giá bồi thường cây ăn trái
1. Vườn chuyên canh trồng 01 loại cây
a) Áp dụng cho vườn trồng 01 loại cây ăn trái có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
b) Số cây trồng đúng mật độ và số cây trồng vượt mật độ dưới 30% thì được bồi thường theo đơn giá bồi thường cây trồng tại Điều 8 quy định này.
c) Số cây trồng vượt mật độ từ 30% đến dưới 50% thì được bồi thường 80% đơn giá bồi thường cây trồng tại Điều 8 quy định này.
d) Số cây trồng vượt mật độ từ 50% đến dưới 80% thì được bồi thường 70% đơn giá bồi thường cây trồng tại Điều 8 quy định này.
e) Số cây trồng vượt mật độ từ 80% trở lên được bồi thường bằng giá trị cây giống (giá cây giống lấy trên cơ sở giá bán cây giống trung bình của các cơ sở bán giống hoạt động có giấy phép kinh doanh của địa phương tại thời điểm thu hồi đất), tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, xác định giá cụ thể cho từng loại cây giống, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) theo quy định xem xét, quyết định.
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A có diện tích vườn là 1.000 m2, chuyên trồng cây cam, với mật độ trồng là 350 cây.
Giá trị vườn cây của Ông Nguyễn Văn A được xác định để bồi thường như sau:
(1)- Giá trị vườn cây đúng mật độ và có mật độ trồng tối đa vượt dưới 30%:
155 cây x (nhân) 100% đơn giá cây cam ở giai đoạn sinh trưởng tương ứng (giai đoạn A, B, C, D) = (bằng)……đồng.
( 155 cây = 120 cây trồng đúng mật độ + 35 cây có mật độ trồng tối đa vượt dưới 30%).
(2)- Giá trị vườn cây trồng vượt mật độ từ 30% đến dưới 50% so với mật độ tối đa: 24 cây x (nhân) 80% đơn giá cây cam ở giai đoạn sinh trưởng tương ứng (giai đoạn A, B, C, D) = (bằng)……đồng.
( 24 cây = 179 cây trồng vượt dưới 50% - 155 cây trồng đúng mật độ và có mật độ trồng tối đa vượt dưới 30%).
(3)- Giá trị vườn cây trồng vượt mật độ từ 50% đến dưới 80% so với mật độ tối đa: 36 cây x (nhân) 70% đơn giá cây cam ở giai đoạn sinh trưởng tương ứng (giai đoạn A, B, C, D) = (bằng) …..đồng.
( 36 cây = 215 cây trồng vượt dưới 80% - 179 cây có mật độ trồng tối đa vượt dưới 50%).
(4)- Giá trị vườn cây trồng vượt mật độ từ 80% trở lên so với mật độ tối đa:
135 cây x (nhân) đơn giá cây giống = (bằng)…..đồng.
( 135 cây = 350 cây trồng thực tế - 215 cây trồng vượt dưới 80%)
Tổng giá trị vườn cam của Ông Nguyễn Văn A = (1) + (2) + (3) + (4).
f) Vườn cây chuyên canh đặc sản như: bưởi Năm Roi, sầu riêng Ri 6, được áp dụng mức bồi thường bằng 100% đơn giá bồi thường cây trồng tại Điều 8 quy định này nhân (x) hệ số 1,8 lần đơn giá (chỉ áp dụng cho cây trồng đang ở giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định). Việc áp dụng đơn giá này do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, xác định, đề xuất trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) theo quy định xem xét, quyết định.
2. Vườn xen canh
a) Áp dụng cho vườn trồng 02 loại cây trở lên có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
b) Tính đơn giá bồi thường áp dụng cho cây trồng chính và 01 cây trồng phụ giống như vườn chuyên canh. Riêng đối với loại cây thứ 03 trở lên được tính giá bồi thường bằng 50% đơn giá tại Điều 8 quy định này, nếu vượt mật độ tối đa, phần vượt mật độ không bồi thường.
3. Vườn tạp
a) Áp dụng cho vườn có 02 loại cây trở lên không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, không được đầu tư cải tạo, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc) không theo hàng.
b) Giá trị bồi thường được tính bằng số cây thực tế nhân (x) với 70% đơn giá cây trồng cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, cùng kích thước tại Điều 8 quy định này.
Điều 11. Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ và cây lâu năm khác (không phải cây ăn trái)
1. Loại cây tính theo chiều cao
| TT | Tên cây | ĐVT | 2m | Cao >5m |
| 1 | Trúc, nứa, tre lục bình | đồng/cây | 10.000 | 20.000 |
| 2 | Tre các loại (tre mạnh tông, tre tàu, tre xiêm, tre mỡ, tre gai...) | đồng/cây | 20.000 | 30.000 |
| 3 | Tầm vông, lồ ô | đồng/cây | 20.000 | 30.000 |
| 4 | Lá dừa nước | đồng/ m2 | 5.000 | 7.000 |
2. Loại cây tính theo đường kính (ĐK)
| TT | Tên cây | ĐVT | 10cm≤ĐK ≤20cm | 20cm<ĐK ≤30cm | 30cm<ĐK ≤60cm | ĐK>60cm |
| 1 | Sao, dầu, Tràm bông vàng | đồng/ cây | 70.000 | 200.000 | 400.000 | 600.000 |
| 2 | Bàng, gáo, dầu u, còng | đồng/ cây | 35.000 | 55.000 | 300.000 | 450.000 |
| 3 | Bạch đàn, so đũa, gòn, trâm bầu, sắn, bần, các loại cây rừng khác | đồng/ cây | 30.000 | 50.000 | 200.000 | 300.000 |
3. Loại cây tính theo năm trồng
| TT | Tên cây | ĐVT | Trồng từ 1 đến 3 năm | Trên 3 năm |
| 1 | Lác (cói) | Đồng/m2 | 6.000 | 7.000 |
1. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, vườn ươm cây giống, cây giống, cây hoa kiểng, cây cảnh có thể di dời đến điểm khác thì được bồi thường chi phí di dời và thiệt hại thực tế do phải di dời, trồng lại, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, xác định giá trị bồi thường cụ thể cho từng loại cây trồng, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) theo quy định xem xét, quyết định.
2. Đối với các loại cây mà không có hoặc có trong đơn giá bồi thường cây trồng, nhưng chưa phản ánh giá trị thực của cây trồng (cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng), thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định giá trị bồi thường cụ thể cho từng loại cây trồng, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) theo quy định xem xét, quyết định.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, và các Sở ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức, các nhân có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này; vào quý I hàng năm tiến hành khảo sát, thống kê, đánh giá và tổng hợp lại đơn giá bồi thường cây trồng, báo cáo và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đơn giá bồi thường cây trồng cho các loại cây trồng có biến động tăng đơn giá từ 20% trở lên so với đơn giá cây trồng cùng loại, cùng thời gian sinh trưởng, cùng kích thước tại Quy định này.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định giá bồi thường cây trồng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này.
Điều 14. Quy định chuyển tiếp.
1. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường cây trồng; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường cây trồng và đang thực hiện chi trả bồi thường cây trồng theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
- 1Quyết định 28/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 16/2019/QĐ-UBND về "Bộ đơn giá bồi thường cây trồng, thủy sản và đào, đắp ao nuôi trồng thủy sản; Đơn giá hỗ trợ tiền thuê nhà ở; Đơn giá bồi thường di chuyển mộ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương"
- 4Quyết định 1354/QĐ-UBND năm 2019 về đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31/12/2021)
- 7Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 28/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2Quyết định 26/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31/12/2021)
- 5Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Quyết định 16/2019/QĐ-UBND về "Bộ đơn giá bồi thường cây trồng, thủy sản và đào, đắp ao nuôi trồng thủy sản; Đơn giá hỗ trợ tiền thuê nhà ở; Đơn giá bồi thường di chuyển mộ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương"
- 6Quyết định 1354/QĐ-UBND năm 2019 về đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 23/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/10/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trần Hoàng Tựu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/10/2019
- Ngày hết hiệu lực: 09/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
