Tóm tắt Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá nhà và giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, cũng như phục vụ công tác quản lý tài sản và xây dựng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản này.
1. Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành và Hiệu lực: Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2020.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và các thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
2. Đơn giá chi tiết các loại vật kiến trúc (Điều 5)
Quy định xác định chi tiết đơn giá đối với từng loại vật kiến trúc cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ:
- Hàng rào các loại:
- Hàng rào móng đá hộc (0,3x0,6m), trên xây gạch dày 100 trát 2 mặt: Cao 0,8m có giá 559.000 đ/md; cao 1,2m có giá 695.000 đ/md; cao 1,6m có giá 833.000 đ/md; cao 2,0m có giá 970.000 đ/md (phần cao trên 2m tính thêm 50.000 đ/m2).
- Hàng rào móng đá hộc gắn khung lưới B40 cao 1,0m: 532.000 đ/md (phần cao trên 1m tính thêm 30.000 đ/m2).
- Hàng rào song sắt, lưới B40 móng xây đá, gạch: 468.000 đ/md.
- Hàng rào lưới B40 trụ cây tạp (khoảng cách 3m/trụ): Từ 165.000 đ/md đến 287.000 đ/md tùy chiều cao.
- Hàng rào lưới B40 trụ bê tông cốt thép hoặc trụ sắt: Từ 244.000 đ/md đến 380.000 đ/md tùy chiều cao.
- Hàng rào kẽm gai cao 2,0m (khoảng cách trụ 3m): Từ 54.600 đ/md đến 120.000 đ/md tùy thuộc vào khoảng cách dây kẽm gai và quy cách đan ô vuông.
- Kết cấu đá, gạch, bê tông và hoàn thiện:
- Trụ đá chẻ, móng đá chẻ, tường đá chẻ: 1.544.000 đ/m3.
- Móng đá hộc: 1.283.000 đ/m3.
- Trụ ốp đá hoa cương vụn: 342.000 đ/m2.
- Trụ xây gạch thẻ: 3.212.000 đ/m3.
- Bê tông trụ, cột dầm (bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200): 5.158.000 đ/m3.
- Tường bê tông cốt thép M200: 4.807.000 đ/m3.
- Tường xây gạch ống 8x8x18: Dày từ 20 cm trở lên là 1.868.000 đ/m3; dày dưới 10 cm là 1.946.000 đ/m3.
- Hàng rào gạch block (gạch xi măng): 1.240.000 đ/m3.
- Gạch ốp tường (gạch ceramic): 302.000 đ/m2.
- Tấm đan bê tông cốt thép: 4.219.000 đ/m3.
- Lớp vữa trát dày trung bình 1,5 cm: 92.000 đ/m2.
- Sơn nước: 105.000 đ/m2; Quét vôi: 14.000 đ/m2.
- Hệ thống giếng nước và ống bê tông:
- Giếng đào không ống đất cấp III: Đường kính dưới 1m có giá từ 153.000 đến 189.000 đ/m; đường kính trên 1m có giá từ 406.000 đến 489.000 đ/m tùy độ sâu.
- Ống bê tông cốt thép đúc thủ công (dài 1m): Từ 334.000 đ/m (fi 200) đến 618.000 đ/m (fi 400).
- Ống bê tông cốt thép đúc ly tâm (dài 1m): Từ 248.000 đ/m (fi 200) đến 2.758.000 đ/m (fi 1200).
- Giếng đóng, giếng khoan sinh hoạt: Thành phố Vũng Tàu là 2.756.000 đ/giếng; Thành phố Bà Rịa là 5.512.000 đ/giếng; các huyện Long Điền, Đất Đỏ và thị xã Phú Mỹ là 6.477.000 đ/giếng; các huyện Xuyên Mộc, Châu Đức tính theo độ sâu là 324.000 đ/msâu.
- Giếng đóng công nghiệp: 342.000 đ/msâu.
- Đường đi và Sân bãi:
- Đường cấp phối sỏi đỏ dày 25cm: 117.000 đ/m2; đường móng sỏi đỏ mặt đá cấp phối dày 10cm: 118.000 đ/m2; đường móng sỏi đỏ mặt đá dăm láng nhựa dày 10cm: 342.000 đ/m2.
- Sân láng vữa xi măng dày 3cm, lót đá dăm: 225.000 đ/m2.
- Sân bê tông dày 10cm: 250.000 đ/m2.
- Sân lát gạch (con sâu, gạch tàu, ceramic, Terazzo) lót đá 4x6: Dao động từ 269.000 đ/m2 đến 320.000 đ/m2.
- Mái che, nhà tắm và chuồng trại:
- Mái che tôn: Nền gạch bông/gạch tàu là 655.000 đ/m2; nền láng vữa xi măng là 510.000 đ/m2; nền đất là 346.000 đ/m2.
- Mái lá, giấy dầu và các loại tương tự: 188.000 đ/m2.
- Nhà tắm nước ngọt biệt lập: Có mái che nền xi măng là 722.000 đ/m2; không mái che nền xi măng là 456.000 đ/m2.
- Chuồng heo xây gạch, nền bê tông/xi măng, mái tôn: 635.000 đ/m2.
- Chuồng gia súc khác bằng vật liệu tạm: 229.000 đ/m2.
- Mộ phần:
- Mộ đất: 4.823.000 đ/mộ.
- Mộ xây bán kiên cố: 9.646.000 đ/mộ.
- Mộ xây kiên cố bằng bê tông và ốp đá: 13.780.000 đ/mộ.
- Mộ xây có kiểu trang trí đặc biệt: Bồi thường theo đơn giá dự toán thực tế.
- Chi phí di dời và các hạng mục khác:
- Di dời hộp đèn quảng cáo, bảng hiệu: 127.000 đ/m2.
- Di dời cổng inox, cổng sắt, cổng gang, lưới B40: 261.000 đ/m2.
- Di dời trụ điện: Từ 420.000 đ/trụ đến 2.248.000 đ/trụ tùy thuộc vào chiều cao và loại trụ (bê tông ly tâm).
- Đào bùn đặc: 240.000 đ/m3; Đào đất, vận chuyển đất đắp cự ly 10m: 83.000 đ/m3; Đào đắp bờ kênh, mương: 56.000 đ/m3.
- Di dời bàn thờ, am cốc, hòn non bộ, đồng hồ nước, đồng hồ điện, điện thoại, túi khí Biogas: Xác định mức bồi thường, hỗ trợ dựa trên khối lượng thực tế hoặc điều kiện thực tế do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
3. Quy định đặc thù đối với huyện Côn Đảo (Điều 6)
Do đặc thù về vị trí địa lý hải đảo, chi phí vận chuyển vật liệu và nhân công cao, quy định nêu rõ: Khi áp dụng mức giá nhà ở, nhà xưởng và giá vật kiến trúc tại địa bàn huyện Côn Đảo, toàn bộ đơn giá quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 sẽ được nhân với hệ số điều chỉnh là 1,8.
4. Phương án xử lý các trường hợp cá biệt (Điều 7)
Để đảm bảo tính linh hoạt và công bằng trong quá trình áp dụng thực tế, quy định đưa ra các nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp đặc thù:
- Phân loại nhà: Căn cứ vào kết cấu chính, mức độ hoàn thiện và kết cấu phụ để phân loại nhà phù hợp ở mức giá liền kề cận trên hoặc cận dưới.
- Tài sản chưa có trong danh mục: Đối với các tài sản cá biệt phát sinh khi thu hồi đất (cùng chủng loại nhưng khác quy cách, chất lượng hoặc chưa được quy định trong bảng giá), Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập, thẩm định giá và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.
- Nhà một tầng không trần lợp ngói: Được tính tương đương như nhà mái tôn có trần.
- Nhà một tầng có gác lửng: Nếu gác lửng cao trung bình 1,6m dùng để ở (không phân biệt vật liệu gỗ hay bê tông), phần diện tích gác lửng được tính bằng diện tích xây dựng nhân với đơn giá nhà chính.
- Nhà một tầng loại 5 có nền nhà chất lượng cao: Nếu lát gạch ceramic, gạch men hoặc đá cẩm thạch thì ngoài đơn giá nhà loại 5, chủ sở hữu được tính bổ sung phần chênh lệch tăng giữa giá vật liệu thực tế sử dụng với giá gạch công bố hàng tháng của Sở Xây dựng tại thời điểm kiểm kê.
- Nhà xưởng và các hạng mục khác: Nhà xưởng chỉ quy định kết cấu chính và nền kiên cố; nếu sử dụng vật liệu khác thì áp dụng quy trình thẩm định giá riêng. Hàng rào cây xanh (dâm bụt, cây trồng khác) áp dụng theo đơn giá bồi thường cây trồng của tỉnh.
5. Điều khoản chuyển tiếp và Tổ chức thực hiện (Điều 8)
Quy định chuyển tiếp đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt nhưng chưa chi trả tiền được phân loại xử lý cụ thể:
- Trường hợp đã phê duyệt và thông báo chi trả: Nếu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí và có thông báo chi trả tiền bồi thường từ chủ đầu tư hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì giữ nguyên, không áp dụng lại giá theo Quyết định này.
- Trường hợp đã phê duyệt nhưng chưa thông báo chi trả: Hội đồng bồi thường hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với chủ dự án thực hiện thông báo chi trả và tính toán bồi thường bổ sung phần chênh lệch giá phát sinh (nếu có).
- Trường hợp phương án đang lập hoặc đang thẩm định: Tiến hành rà soát, điều chỉnh toàn bộ đơn giá theo đúng quy định tại Quyết định này trước khi trình phê duyệt.
- Dự án chia làm nhiều đợt: Các đợt đã phê duyệt và chi trả xong thì giữ nguyên; các đợt đang tiếp tục lập phương án phải áp dụng đơn giá mới theo Quyết định này.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, phối hợp giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2020/QĐ-UBND | Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 10 tháng 4 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ NHÀ, GIÁ VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 31/TTr-SXD ngày 27 tháng 3 năm 2020 về dự thảo Quyết định ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2020 và thay thế Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bà Rịa - Vũng Tàu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ GIÁ NHÀ, GIÁ VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng khi nhà nước thu hồi đất và các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
1. Khu vệ sinh chất lượng tốt hoặc thiết bị vệ sinh chất lượng tốt được hiểu là khu vệ sinh được trát, lát, ốp hoàn thiện và sử dụng thiết bị, vật liệu chất lượng tốt.
2. Tường xây gạch được hiểu là có tô trát hoàn thiện, trường hợp không tô trát một hoặc hai mặt sẽ trừ đi chi phí tô trát.
3. Tường xây quét vôi hoặc sơn nước được hiểu là quét vôi hoặc sơn nước cả trong và ngoài nhà. Trường hợp quét vôi hoặc sơn nước một mặt thì tính toán trừ đi chi phí phần không thực hiện.
4. Khu vệ sinh liền kề nhà được hiểu như là các trường hợp có nhà vệ sinh trong nhà và được cộng cả diện tích nhà vệ sinh.
5. Nhà tạm: Theo quy định của pháp luật, nhà tạm không được công nhận là nhà ở cho nên chỉ tính toán đủ mức giá theo quy định.
6. Các từ, cụm từ viết tắt được hiểu như sau: “đ/m2sàn” là đồng/mét vuông sàn; “đ/md” là đồng/mét dài; “đ/m” là đồng/mét; “đ/m3” là đồng/mét khối; “đ/m2” là đồng/mét vuông.
| Khoản, điểm | Loại nhà | Đơn giá |
| 1. | Biệt thự: |
|
| a) | Loại 1 (Khung, sàn, mái bê tông cốt thép dán ngói; trần thạch cao; tường xây gạch, sơn nước; nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp): | 9.390.000 đ/m2sàn; |
| b) | Loại 2 (Khung, sàn bê tông cốt thép, mái lợp ngói; trần thạch cao; tường xây gạch, sơn nước; nền lát gạch cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp): | 8.511.000 đ/m2sàn; |
| c) | Loại 3 (Khung, sàn bê tông cốt thép, mái lợp tôn; tường xây gạch, sơn nước; nền lát gạch cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá loại tốt): | 7.855.000 đ/m2sàn. |
| 2. | Nhà cao từ 6 tầng trở lên: |
|
| a)
| Loại 1 (Khung, sàn bê tông cốt thép, mái ngói, trần cao cấp; nền gạch ceramic hoặc gạch granite; cửa nhôm hoặc gỗ nhóm 1; tường xây gạch sơn nước; khu vệ sinh có thiết bị vệ sinh cao cấp): | 6.956.000 đ/m2sàn; |
| b) | Loại 2 (Khung, sàn bê tông cốt thép, mái ngói hoặc mái tôn, trần thạch cao hoặc tương đương; nền gạch ceramic hoặc gạch granite; cửa nhôm, cửa sắt hoặc gỗ nhóm 1; tường xây gạch sơn nước; khu vệ sinh có thiết bị vệ sinh loại tốt): | 6.651.000 đ/m2sàn; |
| c) | Loại 3 (Khung, sàn bê tông cốt thép, mái tôn, trần tôn lạnh hoặc tương đương; nền gạch ceramic; cửa nhôm, cửa sắt hoặc gỗ nhóm 1; tường xây gạch sơn nước; khu vệ sinh có thiết bị loại trung bình): | 6.373.000 đ/m2sàn. |
| 3. | Nhà cao từ 3 đến 5 tầng: |
|
| a)
| Loại 1 (Khung, sàn bê tông cốt thép, mái ngói, trần thạch cao; nền gạch ceramic hoặc gạch granite; cửa nhôm hoặc gỗ nhóm 1; tường xây gạch sơn nước; khu vệ sinh có thiết bị vệ sinh cao cấp): | 6.833.000 đ/m2sàn; |
| b)
| Loại 2 (Khung, sàn bê tông cốt thép, mái ngói hoặc mái tôn; trần tấm nhựa hoặc tương đương; nền gạch ceramic hoặc gạch granite; cửa nhôm, cửa sắt hoặc gỗ nhóm 1; tường xây gạch sơn nước; khu vệ sinh có thiết bị vệ sinh loại tốt): | 6.386.000 đ/m2sàn; |
| c)
| Loại 3 (Khung, sàn bê tông cốt thép, mái tôn, trần tôn lạnh hoặc tương đương; nền gạch ceramic; cửa nhôm, cửa sắt hoặc gỗ nhóm 1; tường xây gạch sơn nước; khu vệ sinh thiết bị loại trung bình): | 6.215.000 đ/m2sàn. |
| 4. | Nhà cao 2 tầng: |
|
| a)
| Loại 1 (Khung, sàn bê tông cốt thép, mái ngói, trần thạch cao; nền gạch ceramic hoặc gạch granite; cửa nhôm hoặc gỗ nhóm 1; tường xây gạch sơn nước; khu vệ sinh có thiết bị vệ sinh cao cấp): | 6.645.000 đ/m2sàn; |
| b) | Loại 2 (Khung, sàn bê tông cốt thép, mái ngói hoặc mái tôn; trần tấm nhựa hoặc tương đương; nền gạch ceramic hoặc gạch granite; cửa nhôm, cửa sắt hoặc gỗ nhóm 1; tường xây gạch sơn nước; khu vệ sinh có thiết bị vệ sinh loại tốt): | 5.726.000 đ/m2sàn; |
| c) | Loại 3 (Khung, sàn bê tông cốt thép, mái tôn, trần tôn lạnh hoặc tương đương; nền gạch ceramic; cửa nhôm, cửa sắt hoặc gỗ nhóm 1; tường xây gạch quét vôi; khu vệ sinh thiết bị loại trung bình): | 4.511.000 đ/m2sàn. |
| 5. | Nhà 1 tầng: |
|
| a)
| Loại 1 (Móng đá hộc, đà kiềng, cột bê tông cốt thép (không tạo khung chịu lực), có mái hiên bê tông cốt thép, tường xây gạch sơn nước trong ngoài; mái lợp ngói hoặc tôn; trần thạch cao hoặc tương đương, trần cao trên 3m; nền gạch ceramic cao 40cm so với nền sân, cửa khung nhôm, hoặc gỗ nhóm III trở lên; thiết bị vệ sinh loại tốt): | 4.325.000 đ/m2sàn; |
| b) | Loại 2 (Móng đá hộc, tường xây gạch sơn nước trong ngoài; mái lợp tôn, trần ván ép hoặc tương đương trần cao trên 3m; nền lát gạch ceramic và cao 40cm so với nền sân, cửa đi, của sổ khung nhôm, khung sắt kính hoặc gỗ nhóm IV trở lên; khu vệ sinh thiết bị loại tốt, tường ốp gạch men): | 3.819.000 đ/m2sàn; |
| c) | Loại 3 (Móng đá hộc, tường xây gạch quét vôi; mái lợp tôn, trần ván ép hoặc trần nhựa trần cao trên 3m; nền lát gạch men hoặc gạch bông, cửa sắt hoặc gỗ nhóm IV; khu vệ sinh thiết bị loại trung bình): | 3.183.000 đ/m2sàn; |
| d) | Loại 4 (Móng đá hộc, tường xây gạch quét vôi; mái tôn; trần ván ép; nền ximăng hoặc gạch tàu hoặc gạch bông loại thường, cửa gỗ loại thường; khu vệ sinh thiết bị loại trung bình): | 2.979.000 đ/m2sàn; |
| đ) | Loại 5 (Móng đá hộc, tường xây gạch quét vôi; mái tôn, không trần hoặc trần bằng vật liệu tạm; nền gạch bông loại thường, gạch tàu hoặc ximăng; cửa gỗ loại thường; thiết bị vệ sinh chất lượng thấp): | 2.783.000 đ/m2sàn. |
| 6. | Nhà tạm: |
|
| a)
| Loại 1 (Móng đá hoặc gạch thẻ, mái tôn, khung cột gạch, tường gạch xây thô; nền gạch, ximăng): | 1.283.000 đ/m2sàn; |
| b) | Loại 2 (Cột, tường bằng gỗ loại thường, mái tôn; nền láng ximăng): | 821.000 đ/m2sàn; |
| c) | Loại 3 (Cột, tường bằng gỗ tạp, mái tôn, nền láng ximăng): | 782.000 đ/m2sàn; |
| d) | Loại 4 (Nhà mái lá; vách bằng vật liệu tận thu, nền láng ximăng hoặc nền đất nện; Các loại kho tạm cũng áp dụng đơn giá loại này): | 585.000 đ/m2sàn. |
| 7. | Nhà mái Thái: |
|
|
| Khung, sàn bê tông cốt thép, mái ngói; nền gạch ceramic hoặc gạch granite; cửa nhôm hoặc gỗ nhóm 1; tường xây gạch sơn nước; khu vệ sinh có thiết bị vệ sinh cao cấp: | 4.697.000 đ/m2sàn.
|
Trường hợp các loại nhà ở quy định tại Điều này không có khu vệ sinh trong nhà thì áp dụng mức giá trên nhân với hệ số 0,95.
| Điều 4. Giá nhà xưởng Khoản, điểm | Loại nhà | Đơn giá |
| 1.
| Loại 1 (Kết cấu chính là khung cột bê tông cốt thép hoặc khung thép tiền chế, xây gạch bao che, nền kiên cố, mái lợp tôn hoặc lợp ngói): | 2.799.000 đ/m2sàn. |
| 2.
| Loại 2 (Kết cấu như xưởng loại 1, nhưng không có tường bao che): | 2.633.000 đ/m2sàn. |
| 3. | Loại 3 (Kết cấu cột vì kèo gỗ hoặc sắt gia công, có tường xây bao che nền gạch bông hoặc láng ximăng, mái lợp tôn hoặc ngói): | 1.887.000 đ/m2sàn. |
| 4. | Loại 4 (Kết cấu giống như xưởng loại 3, nhưng không có tường bao che): | 1.526.000 đ/m2sàn. |
Nhà xưởng theo quy định tại Điều này phải có chiều cao cột biên lớn hơn hoặc bằng 3m, nếu nhà xưởng có cột biên nhỏ hơn 3m thì tính theo giá nhà tạm.
| Khoản, điểm | Loại vật kiến trúc | Đơn giá |
| 1. | Hàng rào: |
|
| a) | Hàng rào móng đá hộc 0,3x0,6m, trên xây gạch cao 0,8m dày 100 trát 2 mặt: | 559.000 đ/md; |
| b) | Hàng rào móng đá hộc 0,3x0,6m, trên xây gạch cao 1,2m dày 100 trát 2 mặt: | 695.000 đ/md; |
| c) | Hàng rào móng đá hộc 0,3x0,6m, trên xây gạch cao 1,6m dày 100 trát 2 mặt: | 833.000 đ/md; |
| d) | Hàng rào móng đá hộc 0,3x0,6m, trên xây gạch cao 2,0 m dày 100 trát 2 mặt (phần cao trên 2m, tính thêm 50.000đ/m2): | 970.000 đ/md; |
| đ) | Hàng rào móng đá hộc 0,3x0,6m, trên xây gạch gắn khung lưới B40 cao 1,0 m (phần cao trên 1m, tính thêm 30.000đ/m2): | 532.000 đ/md; |
| e) | Hàng rào song sắt, hàng rào lưới B40 móng xây đá, gạch | 468.000 đ/md; |
| g) | Hàng rào lưới B40 cao 1,0m - 1,5m trụ cây tạp khoảng cách 3m/trụ | 165.000 đ/md; |
| h) | Hàng rào lưới B40 cao 1,6m - 2m, trụ cây tạp khoảng cách 3m/trụ | 230.000 đ/md; |
| i) | Hàng rào lưới B40 cao > 2,0m, trụ cây tạp khoảng cách 3m/trụ | 287.000 đ/md; |
| k) | Hàng rào lưới B40 cao 1,0m - 1,5m bê tông cốt thép (0,12x0,12m) hoặc trụ sắt khoảng cách 3m/trụ | 244.000 đ/md; |
| l) | Hàng rào lưới B40 cao 1,6m - 2,0m, trụ bê tông cốt thép (0,12x0,12m) hoặc trụ sắt khoảng cách 3m/trụ: | 380.000 đ/md; |
| m) | Hàng rào kẽm gai cao 2,0m và trụ bê tông, trụ sắt, trụ cây tạp hoặc các trụ khác khoảng cách 3m/trụ, khoảng cách giữa các dây kẽm gai a<50 cm (phần cao trên 2,0m tính thêm 17.000 đ/m2; cao dưới 2,0m giảm 17.000 đ/m2): | 83.200 đ/md; |
| n) | Hàng rào kẽm gai cao 2,0m và trụ bê tông cốt thép, trụ sắt, trụ cây tạp hoặc các trụ khác khoảng cách 3m/trụ, khoảng cách giữa các dây kẽm gai a>90 cm (phần cao trên 2,0m tính thêm 17.000 đ/m2; cao dưới 2,0m giảm 17.000 đ/m2): | 54.600 đ/md; |
| o) | Hàng rào kẽm gai đan ô vuông cao 2,0m và trụ bê tông cốt thép, trụ sắt, trụ cây tạp hoặc các trụ khác khoảng cách 3m/trụ, khoảng cách giữa các dây kẽm gai a<50 cm (phần cao trên 2,0m tính thêm 31.000 đ/m2; cao dưới 2,0m giảm 31.000 đ/m2): | 120.000 đ/md; |
| p) | Hàng rào kẽm gai đan ô vuông cao 2,0m và trụ bê tông cốt thép, trụ sắt, trụ cây tạp hoặc các trụ khác khoảng cách 3m/trụ, khoảng cách giữa các dây kẽm gai a>90 cm (phần cao trên 2,0m tính thêm 31.000 đ/m2; cao dưới 2,0m giảm 31.000 đ/m2): | 94.000 đ/md. |
| 2. | Trụ đá chẻ, móng đá chẻ, tường đá chẻ: | 1.544.000 đ/m3. |
| 3. | Móng đá hộc: | 1.283.000 đ/m3. |
| 4. | Trụ các loại, tường gạch, lớp vữa trát: |
|
| a) | Trụ ốp đá hoa cương vụn: | 342.000 đ/m2; |
| b) | Trụ xây gạch thẻ: | 3.212.000 đ/m3; |
| c) | Bê tông trụ, cột dầm (bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200): | 5.158.000 đ/m3; |
| d) | Tường bê tông cốt thép M200: | 4.807.000 đ/m3; |
| đ) | Tường xây gạch ống 8x8x18 dày 20 cm: | 1.868.000 đ/m3; |
| e) | Tường xây gạch ống 8x8x18 dày ≤ 10 cm: | 1.946.000 đ/m3; |
| g) | Hàng rào gạch block (gạch xi măng): | 1.240.000 đ/m3; |
| h) | Gạch ốp tường (gạch ceramic): | 302.000 đ/m2; |
| i) | Tấm đan bê tông cốt thép: | 4.219.000 đ/m3; |
| k) | Lớp vữa trát dày trung bình 1,5 cm: | 92.000 đ/m2; |
| l) | Sơn nước: | 105.000 đ/m2; |
| m) | Quét vôi: | 14.000 đ/m2. |
| 5. | Giếng đào không ống đất cấp III: |
|
| a) | Đường kính ≤ 1m: |
|
|
| Sâu ≤ 1m: | 153.000 đ/m; |
|
| Sâu > 1m: | 189.000 đ/m; |
| b) | Đường kính > 1m: |
|
|
| Sâu ≤ 1m: | 406.000 đ/m; |
|
| Sâu > 1m: | 489.000 đ/m; |
| 6. | Ống bê tông cốt thép đúc thủ công dài 1m: |
|
| a) | Ống fi 200: | 334.000 đ/m; |
| b) | Ống fi 300 : | 458.000 đ/m; |
| c) | Ống fi 400 : | 618.000 đ/m. |
| 7. | Ống bê tông cốt thép đúc ly tâm dài 1m: |
|
| a) | Ống fi 200: | 248.000 đ/m; |
| b) | Ống fi 300: | 409.000 đ/m; |
| c) | Ống fi 400: | 493.000 đ/m; |
| d) | Ống fi 600: | 749.000 đ/m; |
| đ) | Ống fi 800: | 1.225.000 đ/m; |
| e) | Ống fi 1000: | 1.540.000 đ/m; |
| g) | Ống fi 1200: | 2.758.000 đ/m. |
| 8. | Đường đi: |
|
| a) | Đường có móng cấp phối sỏi đỏ dày 15cm, mặt đường cấp phối đá dăm dày 10cm, trên rải đá mi dày 3cm: | 124.000 đ/m2; |
| b) | Đường có móng cấp phối sỏi đỏ, mặt đường đá dăm láng nhựa dày 10cm, tiêu chuẩn nhựa 5 kg/m2: | 342.000 đ/m2; |
| c) | Đường cấp phối sỏi đỏ dày 25cm: | 117.000 đ/m2; |
| d) | Đường có móng cấp phối sỏi đỏ dày 15cm, mặt đường đá cấp phối dày 10cm: | 118.000 đ/m2. |
| 9. | Sân láng vữa xi măng dày 3cm, lớp lót đá dăm dày 10cm. | 225.000 đ/m2. |
| 10. | Sân bê tông dày 10cm | 250.000 đ/m2. |
| 11. | Sân gạch con sâu, lớp lót đá 4x6 | 269.000 đ/m2. |
| 12. | Sân gạch tàu, lớp lót đá 4x6 | 273.000 đ/m2. |
| 13. | Sân gạch ceramic, lớp lót đá 4x6 | 305.000 đ/m2. |
| 14. | Sân gạch Terazzo, lớp lót đá 4x6 | 320.000 đ/m2. |
| 15. | Bể nước xây gạch thẻ đáy bê tông hoặc xây gạch thẻ có trụ, nắp bê tông cốt thép: Tính theo điểm b khoản 4 và khoản 10 Điều này. |
|
| 16. | Trụ tiêu các loại: |
|
| a) | Trụ tiêu xây đường kính đáy >= 01 m: | 192.000 đ/md; |
| b) | Trụ tiêu xây đường kính đáy < 01 m: | 174.000 đ/md; |
| c) | Trụ tiêu cột bê tông cốt thép cao 4m (nếu cao hơn hoặc thấp hơn thì nội suy): | 450.000 đ/trụ; |
| d) | Trụ tiêu cây | 83.000 đ/trụ. |
| 17. | Hố ga xây gạch thẻ, hầm tự hoại, đáy bê tông: Tính theo điểm b khoản 4 và khoản 10 Điều này. |
|
| 18. | Giếng đóng, giếng khoan: |
|
| a) | Địa bàn thành phố Vũng Tàu: | 2.756.000 đ/giếng; |
| b) | Địa bàn thành phố Bà Rịa: | 5.512.000 đ/giếng; |
| c) | Địa bàn các huyện Long Điền, Đất Đỏ và thị xã Phú Mỹ: | 6.477.000 đ/giếng; |
| d) | Địa bàn các huyện Xuyên Mộc, Châu Đức: | 324.000 đ/msâu. |
| 19. | Giếng đóng công nghiệp: | 342.000 đ/msâu. |
| 20. | Đào bùn đặc trong mọi điều kiện: | 240.000 đ/m3. |
| 21. | Mái che các loại: |
|
| a) | Mái che tôn, nền gạch bông, nền gạch tàu: | 655.000 đ/m2; |
| b) | Mái che tôn nền láng vữa xi măng: | 510.000 đ/m2; |
| c) | Mái che tôn, nền đất : | 346.000 đ/m2; |
| d) | Mái lá, giấy dầu và các loại khác tương tự: | 188.000 đ/m2. |
| 22. | Nhà tắm nước ngọt biệt lập các loại: |
|
| a) | Nhà tắm xây tạm có mái che, nền xi măng: | 722.000 đ/m2; |
| b) | Nhà tắm xây tạm không có mái che, nền xi măng: | 456.000 đ/m2. |
| 23. | Chuồng heo xây gạch, nền bê tông hoặc xi măng, mái tôn: | 635.000 đ/m2. |
| 24. | Chuồng gia súc khác sử dụng vật liệu tạm, chiều cao chuồng gia súc h<1,2m: | 229.000 đ/m2. |
| 25. | Mộ các loại: |
|
| a) | Mộ đất: | 4.823.000 đ/mộ; |
| b) | Mộ xây bán kiên cố: | 9.646.000 đ/mộ; |
| c) | Mộ xây kiên cố bằng bê tông và ốp đá: | 13.780.000 đ/mộ; |
| d) | Mộ xây có kiểu trang trí đặc biệt: Bồi thường theo đơn giá dự toán. |
|
| 26. | Một số vật kiến trúc khác: |
|
| a) | Di dời hộp đèn quảng cáo, bảng hiệu: | 127.000 đ/m2; |
| b) | Di dời cổng inox, cổng sắt, cổng gang, cổng khung sắt, lưới B40: | 261.000 đ/m2; |
| c) | Di dời trụ điện <6m: | 420.000 đ/trụ; |
| d) | Di dời trụ điện >6m: | 633.000 đ/trụ; |
| đ) | Di dời trụ điện trụ bê tông cốt thép ly tâm: | 2.248.000 đ/trụ; |
| e) | Di dời bàn thờ, am cốc: Tính theo khối lượng thực tế đã xây dựng; |
|
| g) | Di dời hòn non bộ: Tuỳ theo điều kiện thực tế mà Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định mức bồi thường hoặc hỗ trợ cho phù hợp; |
|
| h) | Di dời đồng hồ nước, đồng hồ điện, điện thoại: Tùy theo điều kiện thực tế mà Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định mức bồi thường hoặc hỗ trợ cho phù hợp; |
|
| i) | Chi phí đào đất, vận chuyển đất đắp cự ly 10m: | 83.000 đ/m3; |
| k) | Chi phí đào đắp bờ kênh , mương: | 56.000 đ/m3; |
| l) | Ống nhựa PVC các loại: Áp dụng theo thông báo giá hàng tháng của Sở Xây dựng; |
|
| m) | Túi khí Biogas: Tùy theo điều kiện thực tế tại khu vực mà Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định mức bồi thường hoặc hỗ trợ cho phù hợp. |
|
Điều 6. Quy định giá nhà ở, nhà xưởng và giá vật kiến trúc tại huyện Côn Đảo
Địa bàn huyện Côn Đảo khi áp dụng mức giá quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Quy định này được nhân với hệ số 1,8.
Điều 7. Xử lý các trường hợp cá biệt
1. Về loại nhà, căn cứ kết cấu chính, các yếu tố hoàn thiện và kết cấu phụ để phân loại nhà cho phù hợp ở mức giá liền kề cận trên hoặc cận dưới tùy từng trường hợp cụ thể.
2. Trong quá trình thực hiện tính toán bồi thường thiệt hại về nhà ở, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất phát sinh những loại tài sản cá biệt (cùng chủng loại nhưng khác về quy cách, chất lượng hoặc chưa có quy định trong bảng giá) làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, thẩm định giá trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
3. Đối với các loại nhà một tầng có mái lợp ngói không trần thì được xác định tương đương như nhà mái tôn có trần.
4. Đối với trường hợp nhà một tầng có gác lửng cao trung bình 1,6m sử dụng để ở không phân biệt bằng vật liệu gỗ hay bê tông thì việc tính giá cho phần gác lửng được xác định trên cơ sở diện tích xây dựng của gác lửng nhân với đơn giá nhà chính.
5. Đối với nhà một tầng loại 5, nhưng vật liệu sử dụng làm nền nhà tốt như lát gạch ceramic, gạch men, đá cẩm thạch thì ngoài việc tính giá nhà một tầng loại 5 theo Quy định này còn được tính bổ sung thêm giá trị chênh lệch tăng giữa giá vật liệu thực tế sử dụng với giá gạch trong bảng công bố giá vật liệu hàng tháng của Sở Xây dựng tại thời điểm kiểm kê.
6. Nhà xưởng: Chỉ quy định kết cấu chính, nền kiên cố, trường hợp gặp những nhà xưởng sử dụng vật liệu khác áp dụng khoản 2 Điều 7 của Quy định này để tính toán.
7. Hàng rào dâm bụt và các loại cây trồng khác: Áp dụng đơn giá theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng.
8. Trường hợp có đầu tư thêm phần không đúng với giá quy định tại khoản 21, khoản 22, khoản 23 và khoản 24 Điều 5 của Quy định này thì tính toán thêm phần xây dựng đó theo giá tại các khoản khác thuộc Quy định này. Ví dụ, mái che lá, nền xi măng tính giá theo điểm d, khoản 21, Điều 5 cộng với nền xi măng theo khoản 9 Điều 5 của Quy định này.
Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa chi trả tiền được xử lý như sau:
1. Các trường hợp bồi thường theo giá nhà nước trước đây đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường và được chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo chi trả tiền bồi thường thì không áp dụng lại giá theo Quy định này.
2. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chủ dự án chưa thông báo chi trả tiền cho các hộ dân thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với chủ dự án tiếp tục thông báo chi trả và tính bồi thường bổ sung phần chênh lệch giá (nếu có).
3. Các phương án đang lập, các phương án đã được lập và đang trong quá trình thẩm định, chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất rà soát, điều chỉnh lại giá theo Quy định này.
4. Đối với dự án mà phương án chia thành nhiều đợt, trong đó có một số đợt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chi trả xong, còn lại đang tiếp tục lập phương án cho các đợt sau thì áp dụng theo khoản 3 Điều này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để Sở Xây dựng tổng hợp, phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.
- 1Quyết định 10/2013/QĐ-UBND về bảng giá nhà xây dựng mới, bảng giá vật kiến trúc xây dựng mới trên đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 324/2015/QĐ-UBND ban hành Bộ đơn giá vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4Quyết định 414/QĐ-UBND quy định về đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2020
- 5Quyết định 14/2023/QĐ-UBND quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2023
- 1Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Quyết định 14/2023/QĐ-UBND quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2023
- 1Quyết định 10/2013/QĐ-UBND về bảng giá nhà xây dựng mới, bảng giá vật kiến trúc xây dựng mới trên đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Luật Xây dựng 2014
- 5Luật Nhà ở 2014
- 6Quyết định 324/2015/QĐ-UBND ban hành Bộ đơn giá vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 10Thông tư 09/2019/TT-BXD hướng dẫn về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Quyết định 414/QĐ-UBND quy định về đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2020
Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số hiệu: 07/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/04/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Lê Tuấn Quốc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
