Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định chi tiết về phương pháp xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp, phương án phân chia nguồn thu và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.
- Công thức tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp được xác định theo công thức sau: Số phí phải nộp (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng (m3) x Giá bán nước sạch (đồng/m3) x Mức thu phí.
- Phương thức xác định số lượng nước sạch sử dụng
Số lượng nước sạch sử dụng làm căn cứ tính phí được phân chia cụ thể theo từng đối tượng và nguồn nước sử dụng như sau:
- Đối với người nộp phí sử dụng nước từ các đơn vị cung cấp nước sạch đã lắp đồng hồ đo lường: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định trực tiếp theo chỉ số tiêu thụ trên đồng hồ đo nước.
- Đối với người nộp phí sử dụng nước từ các đơn vị cung cấp nước sạch nhưng chưa lắp đồng hồ đo lường:
- Hộ gia đình: Áp dụng khối lượng nước sạch bình quân là 4 m3/người/tháng đối với khu vực phường, thị trấn và 3,5 m3/người/tháng đối với khu vực xã, nhân với số lượng nhân khẩu thực tế trong hộ gia đình.
- Tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Khối lượng nước được xác định dựa trên cơ sở kê khai thực tế của đơn vị và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) thẩm định.
- Đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng:
- Hộ gia đình: Áp dụng định mức khoán theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006. Cụ thể, khối lượng nước sạch bình quân là 120 lít/người/ngày đối với khu vực phường, thị trấn và 80 lít/người/ngày đối với khu vực xã, nhân với số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.
- Tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Khối lượng nước được xác định trên cơ sở kê khai thực tế và có sự thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hoạt động.
- Phương thức xác định giá bán nước sạch
Giá bán nước sạch làm căn cứ tính phí được quy định cụ thể cho từng trường hợp:
- Trường hợp sử dụng nước từ đơn vị cung cấp nước sạch: Giá bán nước sạch là mức giá do đơn vị cung cấp xây dựng phương án và được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt, áp dụng theo từng thời điểm cụ thể.
- Trường hợp tự khai thác nước sạch (bao gồm cả nước dưới đất và nước mặt) để sử dụng:
- Tại địa phương có một hoặc nhiều đơn vị cung cấp nước sạch: Giá bán nước sạch được tính theo mức giá của đơn vị cung cấp nước sạch có giá bán thấp nhất tại địa phương đó.
- Tại địa phương chưa có đơn vị cung cấp nước sạch: Giá bán nước sạch được tính theo mức giá của đơn vị cung cấp nước sạch ở địa phương lân cận có mức giá bán thấp nhất.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được ấn định là 10% giá bán của 1 m3 nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Mức thu này áp dụng thống nhất cho tất cả các đối tượng sử dụng nước từ đơn vị cung cấp nước sạch cũng như các hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng.
- Nguyên tắc phân chia nguồn thu phí bảo vệ môi trường
Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương được phân chia cụ thể như sau:
- Đối với khoản phí do các tổ chức, đơn vị cung cấp nước sạch thu: Khoản thu phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã hoặc thành phố Thủ Dầu Một sẽ được để lại cho ngân sách của cấp huyện đó hưởng.
- Đối với khoản phí do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thu: Khoản thu phát sinh tại địa bàn cấp xã nào thì ngân sách của xã, phường, thị trấn đó được hưởng trực tiếp.
- Cơ chế điều tiết ngân sách hàng năm: Khi thực hiện thẩm định quyết toán ngân sách hàng năm, nếu địa phương nào có nguồn thu phí lớn hơn nhu cầu chi theo quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chuyển phần thặng dư về ngân sách tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh Bình Dương.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc thu nộp và quản lý phí được thực hiện đúng quy định:
- Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định 06/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018. Mọi hoạt động xác định, thu nộp và quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại văn bản này kể từ ngày hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2018/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 06 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH SỐ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT PHẢI NỘP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 28/TTr-STC ngày 23 tháng 02 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
| Số phí phải nộp (đồng) | = | Số lượng nước sạch sử dụng (m3) | x | Giá bán nước sạch (đồng/m3) | x | Mức thu phí |
1. Xác định số lượng nước sạch sử dụng
a) Đối với người nộp phí sử dụng nước từ các đơn vị cung cấp nước sạch:
- Đối với người nộp phí đã gắn đồng hồ đo lường nước sạch tiêu thụ thì số lượng nước sạch sử dụng xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
- Đối với các đối tượng sử dụng nước của đơn vị cung cấp nước sạch chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước:
+ Đối với hộ gia đình: khối lượng nước sạch bình quân (4m3/người/tháng đối với phường, thị trấn và 3,5 m3/người/tháng đối với xã) nhân (x) với số người trong hộ gia đình.
+ Đối với tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ: khối lượng nước xác định trên cơ sở kê khai thực tế và được thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
b) Đối với các đối tượng sử dụng nước tự khai thác:
- Đối với hộ gia đình: khối lượng nước sạch bình quân là 120 lít/người/ngày đối với phường, thị trấn và 80 lít/người/ngày đối với xã (áp dụng “định mức khoán” theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 về cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - tiêu chuẩn thiết kế theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BXD ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng ban hành TCXDVN 33:2006 “cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - tiêu chuẩn thiết kế”) nhân (x) với số người trong hộ gia đình.
- Đối với các tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ: khối lượng nước xác định trên cơ sở kê khai thực tế và được thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Xác định giá bán nước sạch
- Trường hợp người nộp phí sử dụng nước từ đơn vị cung cấp nước sạch: Giá bán nước sạch là giá do đơn vị cung cấp nước sạch xây dựng phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định quản lý giá trên địa bàn. Giá áp dụng theo phương án giá được duyệt từng thời điểm.
- Trường hợp người nộp phí tự khai thác nước sạch (nước dưới đất và nước mặt) để sử dụng:
+ Đối với các địa phương (phường, xã, thị trấn) có một hay nhiều đơn vị cung cấp nước sạch thì giá bán nước sạch được tính theo mức giá của đơn vị cung cấp nước sạch có giá bán thấp nhất.
+ Đối với các địa phương (phường, xã, thị trấn) chưa có đơn vị cung cấp nước sạch thì giá bán nước sạch được tính theo mức giá của đơn vị cung cấp nước sạch ở địa phương lân cận và có mức giá bán thấp nhất.
3. Xác định mức thu phí
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% giá bán của 1 m3 nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như quy định tại
Điều 2. Phân chia nguồn thu:
- Đối với phần phí thu được do các tổ chức, đơn vị cung cấp nước sạch thu: phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một thì ngân sách cấp huyện đó hưởng.
- Đối với phần phí thu được do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thu: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nào thu thì ngân sách xã, phường, thị trấn đó hưởng.
Hàng năm, khi thẩm định quyết toán ngân sách nếu địa phương nào có nguồn thu lớn hơn chi theo đúng quy định, Sở Tài chính sẽ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều về ngân sách tỉnh để bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh.
Điều 3. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Nghị quyết 136/2018/NQ-HĐND về bãi bỏ Nghị quyết 59/2012/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 20/2018/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Kế hoạch 23/KH-UBND năm 2018 về đẩy mạnh thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 25/2018/QĐ-UBND quy định về mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 16/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 43/2010/QĐ-UBND quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 21/2021/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021
- 9Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 21/2021/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021
- 3Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 06/2006/QĐ-BXD ban hành TCXD VN 33 : 2006 cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 8Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9Nghị quyết 136/2018/NQ-HĐND về bãi bỏ Nghị quyết 59/2012/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Quyết định 20/2018/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11Kế hoạch 23/KH-UBND năm 2018 về đẩy mạnh thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 25/2018/QĐ-UBND quy định về mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 16/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 43/2010/QĐ-UBND quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 06/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/03/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Mai Hùng Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
