Tóm tắt Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND về thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh tại thành phố Cần Thơ
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chi tiết về việc vận động đóng góp, tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố. Đây là quỹ được thành lập ở cấp xã nhằm hỗ trợ cho công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng vận động đóng góp
Quỹ quốc phòng, an ninh được thiết lập tại các xã, phường, thị trấn dựa trên nguyên tắc tự nguyện, công bằng, dân chủ, công khai và đúng pháp luật. Các đối tượng thuộc diện vận động đóng góp bao gồm:
- Hộ gia đình đang cư trú và hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu hoạt động trên địa bàn.
- Các khoản đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ phong trào quốc phòng, an ninh địa phương.
Mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh hàng tháng
Mức đóng góp cụ thể được áp dụng theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ, phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng:
- Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (cả nhà nước và tư nhân): Đóng góp từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng/tháng dựa trên bậc thuế môn bài. Cụ thể: Bậc 1 nộp 200.000 đồng; Bậc 2 nộp 170.000 đồng; Bậc 3 nộp 120.000 đồng; Bậc 4 nộp 100.000 đồng.
- Đơn vị hành chính sự nghiệp: Đóng góp cố định ở mức 75.000 đồng/tháng.
- Hộ kinh doanh, sản xuất, mua bán: Đóng góp từ 20.000 đồng đến 60.000 đồng/tháng dựa trên bậc thuế môn bài. Cụ thể: Bậc 1 và 2 nộp 60.000 đồng; Bậc 3 và 4 nộp 40.000 đồng; Bậc 5 và 6 nộp 20.000 đồng.
- Hộ gia đình tại khu vực thành thị: Đóng góp 10.000 đồng/tháng.
- Hộ sản xuất nông nghiệp, làm vườn và các hộ lao động khác: Đóng góp 4.000 đồng/tháng.
Quy trình tổ chức thu, nộp và quản lý Quỹ
Công tác quản lý tài chính đối với Quỹ quốc phòng, an ninh được thực hiện chặt chẽ theo các quy định pháp luật về ngân sách:
- Tổ chức thu: Ủy ban nhân dân quận, huyện giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu. Khi thu tiền, các đơn vị bắt buộc phải sử dụng biên lai thu do Sở Tài chính phát hành thống nhất.
- Quản lý dòng tiền: Toàn bộ số tiền thu được phải nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước địa phương để chi cho các hoạt động quốc phòng, an ninh tại địa phương. Hàng tháng, đơn vị thu phải thực hiện quyết toán biên lai với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp quận, huyện.
- Lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán thu, chi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Việc thu, nộp, sử dụng và quyết toán phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách nhà nước.
Quy định về các khoản chi từ Quỹ quốc phòng, an ninh
Nguồn quỹ này được sử dụng đúng mục đích và tuyệt đối không được chi cho các nội dung ngoài quy định. Các khoản chi hợp pháp bao gồm:
- Chi thù lao cho người đi thu: Trích 5% tổng số thực thu đối với các phường và trích 10% tổng số thực thu đối với các xã, thị trấn để chi trả thù lao cho người trực tiếp thực hiện công tác vận động, thu quỹ.
- Chi bồi dưỡng lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ: Chi bồi dưỡng không quá 20.000 đồng/người/đêm cho lực lượng tuần tra, canh gác, vây bắt tội phạm. Chi bồi dưỡng không quá 20.000 đồng/người/ngày đêm cho lực lượng được huy động trực làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự hoặc huấn luyện tại cấp xã.
- Chi tập huấn và nghiệp vụ: Chi cho công tác tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn về chuyên môn quốc phòng, an ninh tại địa phương theo kế hoạch đã được cơ quan Công an hoặc Quân sự cấp trên phê duyệt.
- Chi cơ sở vật chất và hỗ trợ y tế: Chi mua sắm dụng cụ, sổ sách, sửa chữa phương tiện phục vụ công tác giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương; chi hỗ trợ tiền thuốc điều trị bệnh cho lực lượng bị ốm đau, tai nạn trong khi thực hiện nhiệm vụ hoặc huấn luyện tại cấp xã.
- Hạch toán ngân sách: Hàng quý, đơn vị thực hiện ghi thu - ghi chi vào ngân sách địa phương theo đúng Mục lục Ngân sách nhà nước (Chương 860 - Loại 340 - Khoản 345 - Mục 4500 - Tiểu mục 4504). Toàn bộ số thu được điều tiết 100% cho ngân sách cấp xã và số dư cuối năm được chuyển sang năm sau.
Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
- Khen thưởng và kỷ luật: Cá nhân, tổ chức có đóng góp xuất sắc sẽ được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước. Ngược lại, người được giao nhiệm vụ thu, quản lý, sử dụng quỹ nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ sai phạm.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các địa phương báo cáo về Sở Tài chính, Công an thành phố và Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, được đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2011/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 20 tháng 01 năm 2011 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quỹ quốc phòng, an ninh được lập ở xã, phường, thị trấn do cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp; ngoài ra, Quỹ quốc phòng, an ninh còn tiếp nhận mọi khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương. Việc đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh thực hiện theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai, đúng pháp luật, mang lại quyền và lợi ích thiết thực cho nhân dân.
Các đối tượng được vận động đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh gồm:
- Hộ gia đình hoạt động, cư trú tại địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tiếp nhận mọi khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nộp vào Quỹ quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý Quỹ quốc phòng, an ninh
1. Mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh:
Mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh, cụ thể như sau:
| Số TT | Đối tượng | Mức đóng góp (đồng/tháng) |
| 1 | Các doanh nghiệp, đơn vị sản suất, kinh doanh, dịch vụ (kể cả nhà nước và tư nhân) | 100.000 - 200.000 |
|
| - Có bậc thuế môn bài bậc 1 | 200.000 |
| - Có bậc thuế môn bài bậc 2 | 170.000 | |
| - Có bậc thuế môn bài bậc 3 | 120.000 | |
| - Có bậc thuế môn bài bậc 4 | 100.000 | |
| 2 | Đơn vị hành chính sự nghiệp | 75.000 |
| 3 | Các hộ kinh doanh, sản xuất, mua bán | 20.000 - 60.000 |
|
| - Có bậc thuế môn bài bậc 1 - 2 | 60.000 |
| - Có bậc thuế môn bài bậc 3 - 4 | 40.000 | |
| - Có bậc thuế môn bài bậc 5 - 6 | 20.000 | |
| 4 | Các hộ gia đình (thành thị) | 10.000 |
| 5 | Hộ sản xuất nông nghiệp, làm vườn và hộ lao động khác,... | 4.000 |
2. Tổ chức thu, nộp và quản lý Quỹ quốc phòng, an ninh:
Ủy ban nhân dân quận, huyện giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu. Các đơn vị thu phải sử dụng biên lai thu do Sở Tài chính thống nhất phát hành để ghi thu tiền đóng góp của nhân dân và các tổ chức.
Toàn bộ số thu từ Quỹ quốc phòng, an ninh phải nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước địa phương để chi các hoạt động phục vụ cho công tác quốc phòng - an ninh tại địa phương.
Hàng tháng, các đơn vị thu Quỹ quốc phòng, an ninh phải quyết toán biên lai thu với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện theo đúng quy định. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thu, chi Quỹ quốc phòng, an ninh theo đúng chế độ quy định hiện hành.
Hàng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập dự toán thu, chi Quỹ quốc phòng, an ninh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Việc thu, nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ quốc phòng, an ninh phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 3. Mức chi Quỹ quốc phòng, an ninh được quy định như sau
1. Trích 5% trên tổng số thực thu Quỹ quốc phòng, an ninh để chi trả thù lao cho người trực tiếp làm công tác huy động, đi thu đối với các phường.
2. Trích 10% trên tổng số thực thu Quỹ quốc phòng, an ninh để chi trả thù lao cho người trực tiếp làm công tác huy động, đi thu đối với các xã, thị trấn.
5. Chi khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
6. Chi cho công tác tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn về chuyên môn tại xã, phường, thị trấn được tổ chức theo kế hoạch và được Công an, Quân sự cấp trên phê duyệt thực hiện chi theo chế độ hiện hành (tập trung cho công tác tập huấn nghiệp vụ về quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn).
7. Chi mua sắm dụng cụ, sổ sách, sửa chữa phương tiện phục vụ cho công tác giữ gìn an ninh, trật tự tại địa phương.
8. Chi hỗ trợ tiền thuốc trị bệnh cho lực lượng trong khi tham gia làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự và huấn luyện tại xã, phường, thị trấn.
9. Hàng quý, đơn vị phải thực hiện ghi thu theo chương 860 - loại 340 - khoản 345 - mục 4500 - tiểu mục 4504 và ghi chi tương ứng theo đúng chế độ quy định hiện hành và theo Mục lục Ngân sách vào Ngân sách địa phương; toàn bộ số thu Quỹ quốc phòng, an ninh được điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn. Không được sử dụng kinh phí từ Quỹ quốc phòng, an ninh để chi cho các nội dung khác ngoài những nội dung nêu trên.
10. Tồn Quỹ cuối năm được lưu chuyển sang năm sau.
Điều 4. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
2. Người được giao nhiệm vụ vận động thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh địa phương mà vi phạm các quy định của Quyết định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch; các phòng, ban quận, huyện có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai và thực hiện Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các địa phương phản ánh về Sở Tài chính, Công an thành phố và Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và chỉ đạo giải quyết kịp thời.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng, an ninh do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Quyết định 1884/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang kèm theo Quyết định 2782/2011/QĐ-UBND
- 3Quyết định 35/2012/QĐ-UBND về Quy định tổ chức vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 31/2012/QĐ-UBND thành lập và ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 2136/2012/QĐ-UBND về Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 2141/QĐ.UBT.97 bản quy định lập Quỹ bảo trợ an ninh quốc phòng ở xã, phường, thị trấn do tỉnh Cần Thơ ban hành
- 7Nghị quyết 04/2011/NQ-HĐND quy định mức đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 8Quyết định 31/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng, an ninh do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 9Quyết định 39/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Cần Thơ ban hành
- 10Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 1Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng, an ninh do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2011/QĐ-UBND về thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 39/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 4Nghị định 58/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 5Quyết định 1884/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang kèm theo Quyết định 2782/2011/QĐ-UBND
- 6Quyết định 35/2012/QĐ-UBND về Quy định tổ chức vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 31/2012/QĐ-UBND thành lập và ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8Quyết định 2136/2012/QĐ-UBND về Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND về quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 2141/QĐ.UBT.97 bản quy định lập Quỹ bảo trợ an ninh quốc phòng ở xã, phường, thị trấn do tỉnh Cần Thơ ban hành
- 11Nghị quyết 04/2011/NQ-HĐND quy định mức đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 12Quyết định 31/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng, an ninh do tỉnh Tây Ninh ban hành
Quyết định 06/2011/QĐ-UBND về thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh do thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 06/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/01/2011
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
