Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, thiết thực nhằm hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng khó khăn, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí y tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung và hiệu lực văn bản
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 26/10/2007 về khám, chữa bệnh cho người nghèo và Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 về chính sách hỗ trợ dinh dưỡng cho người nghèo điều trị nội trú và phụ nữ nghèo sinh con tại tỉnh Lào Cai.
Quy trình cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) cho người nghèo
Quy trình lập danh sách, in ấn và cấp phát thẻ BHYT được thực hiện chặt chẽ qua nhiều cấp phối hợp:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh chỉ đạo BHXH cấp huyện thực hiện in ấn và bàn giao thẻ BHYT cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội bàn giao lại cho UBND các xã, phường, thị trấn để thực hiện cấp phát trực tiếp, kịp thời đến đúng đối tượng thụ hưởng theo danh sách đã được phê duyệt.
- UBND cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan rà soát, lập danh sách chính xác để đảm bảo không bỏ sót đối tượng và tránh trùng lặp thẻ.
Hệ thống cơ sở y tế và quy định về tuyến khám, chữa bệnh
Người nghèo được tiếp cận dịch vụ y tế thông qua hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh đa dạng và quy định tuyến điều trị linh hoạt:
- Cơ sở y tế công lập tiếp nhận điều trị: Bao gồm các trạm y tế cấp xã, phòng khám đa khoa khu vực, bệnh viện đa khoa cấp huyện, các bệnh viện đa khoa/chuyên khoa tuyến tỉnh và Trung tâm Nội tiết tỉnh Lào Cai.
- Cơ sở y tế tư nhân: Các bệnh viện và phòng khám đa khoa tư nhân có ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT với BHXH tỉnh.
- Quy định về tuyến điều trị: Người bệnh được khám, chữa bệnh tại nơi đăng ký ban đầu ghi trên thẻ BHYT và không phải đóng tiền tạm ứng khi nhập viện. Trường hợp cấp cứu, người bệnh có thể đến bất kỳ cơ sở y tế gần nhất có tổ chức khám, chữa bệnh BHYT cho người nghèo.
- Chuyển tuyến điều trị: Khi vượt quá khả năng chuyên môn, cơ sở y tế thực hiện chuyển tuyến theo quy định. Các bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Nội tiết, Bệnh viện Đa khoa huyện Bảo Thắng và Bệnh viện Đa khoa huyện Bảo Yên được phép chuyển bệnh nhân lên tuyến Trung ương. Các xã vùng giáp ranh được chuyển đến cơ sở tuyến trên gần nhất không phụ thuộc địa giới hành chính.
- Trường hợp trái tuyến, vượt tuyến: Người bệnh tự ý khám chữa bệnh trái tuyến, vượt tuyến hoặc theo yêu cầu riêng phải tự chi trả chi phí và chỉ được cơ quan BHXH thanh toán lại theo định mức quy định hiện hành.
Các chế độ hỗ trợ chi tiết cho người nghèo khi khám, chữa bệnh
Quy định đưa ra các mức hỗ trợ cụ thể, thiết thực nhằm giảm thiểu tối đa chi phí cho người bệnh nghèo khi điều trị:
- Hỗ trợ tiền ăn: Áp dụng cho các đối tượng điều trị nội trú tại cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên với mức hỗ trợ bằng 3% mức lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày.
- Hỗ trợ chi phí đi lại: Áp dụng cho việc di chuyển từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà hoặc chuyển viện trong các trường hợp điều trị nội trú, cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng được người nhà đưa về mà không được BHYT hỗ trợ.
- Sử dụng xe của cơ sở y tế: Thanh toán cho cơ sở y tế cả chiều đi và về với mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách thực tế và giá xăng thời điểm đó, cộng thêm các chi phí cầu đường, phà (nếu có). Trường hợp ghép nhiều bệnh nhân trên một chuyến xe thì chỉ tính chi phí như một người.
- Không sử dụng xe của cơ sở y tế: Người bệnh được hỗ trợ một chiều đi với mức bằng 0,2 lít xăng/km. Cơ sở y tế chỉ định chuyển viện sẽ thanh toán trước cho người bệnh và quyết toán lại với Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo sau.
- Hỗ trợ chi phí đồng chi trả BHYT: Hỗ trợ 100% phần chi phí mà người bệnh phải đồng chi trả theo Luật BHYT đối với khoản đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên.
- Hỗ trợ đối tượng không có BHYT: Hỗ trợ 30% chi phí khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế nhà nước đối với phần chi phí người bệnh phải trả từ 1.000.000 đồng trở lên cho một đợt điều trị. Trường hợp có BHYT thì áp dụng mức hỗ trợ đồng chi trả nêu trên.
- Hỗ trợ phụ nữ nghèo sinh con: Hỗ trợ tối đa 10 ngày/lần sinh tại các cơ sở y tế công lập với mức hỗ trợ bằng 2% mức lương tối thiểu chung/người/ngày.
Quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo
Việc vận hành Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo (KCBNN) được quy định chặt chẽ:
- Nguồn hình thành quỹ: Từ ngân sách Nhà nước cấp, nguồn tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, và lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước.
- Mục đích sử dụng: Mua thẻ BHYT cho người nghèo hàng năm thông qua hợp đồng ký kết giữa Ban quản lý Quỹ và BHXH tỉnh; đồng thời chi trả các khoản hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, đồng chi trả và các hỗ trợ khác theo quy định tại Điều 8.
- Quy trình thanh quyết toán: Các cơ sở y tế tổng hợp phần kinh phí chưa được BHYT thanh toán để quyết toán với Quỹ. BHXH tỉnh tổng hợp số thực chi theo từng tuyến gửi Ban quản lý Quỹ. Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán năm của Quỹ để trình UBND tỉnh phê duyệt.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện
Quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng sở, ngành và địa phương:
- Ban quản lý Quỹ cấp tỉnh: Tổ chức triển khai, điều hành, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và thực hiện báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh.
- Sở Y tế: Chủ trì phối hợp triển khai quyết định; chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện khám chữa bệnh và thanh toán hỗ trợ; hướng dẫn điều kiện chuyển tuyến cho các bệnh viện tuyến huyện; phối hợp lập danh sách đối tượng thụ hưởng.
- Sở Tài chính: Bố trí nguồn kinh phí hàng năm; thẩm định dự toán và quyết toán năm của Quỹ trình UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo Luật Ngân sách nhà nước.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì điều tra, tổng hợp danh sách đối tượng được mua BHYT người nghèo trình UBND tỉnh phê duyệt; theo dõi biến động đối tượng để điều chỉnh kịp thời; phối hợp bàn giao thẻ BHYT.
- Ban Dân tộc tỉnh: Phối hợp xác định đối tượng thụ hưởng là người dân tộc thiểu số tại vùng khó khăn và giám sát thực hiện chính sách.
- Bảo hiểm Xã hội tỉnh: Rà soát danh sách tránh trùng lặp; in ấn và bàn giao thẻ BHYT; ký hợp đồng và thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT với các cơ sở y tế; báo cáo định kỳ chi phí thực chi cho Ban quản lý Quỹ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Chỉ đạo rà soát, lập danh sách đối tượng hàng năm; chỉ đạo cấp phát thẻ BHYT đúng đối tượng và giám sát các trạm y tế xã thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo.
Điều khoản thi hành và lộ trình áp dụng
- Đối tượng là người nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn (theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg) được hưởng chính sách mua BHYT theo quy định này từ ngày 01/01/2013.
- Các đối tượng khác áp dụng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành (sau 10 ngày kể từ ngày ký).
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2013/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 07 tháng 02 năm 2013 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám chữa bệnh cho người nghèo;
Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám chữa bệnh cho người nghèo;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Liên Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai về chính sách hỗ trợ dinh dưỡng cho người nghèo tỉnh Lào Cai mắc bệnh phải điều trị nội trú và phụ nữ nghèo sinh con tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 137/TTr-SLĐTBXH, ngày 24 tháng 12 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 26/10/2007 ban hành quy định về khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 ban hành quy định chính sách hỗ trợ dinh dưỡng cho người nghèo tỉnh Lào Cai mắc bệnh phải điều trị nội trú và phụ nữ nghèo sinh con tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2013)
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này quy định việc khám, chữa bệnh cho người nghèo (KCBNN) theo phương thức mua Bảo hiểm y tế (BHYT) cho người nghèo đang cư trú, sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai; hỗ trợ dinh dưỡng cho phụ nữ nghèo sinh con tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập; từ nguồn kinh phí Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh.
1. Đối tượng được hưởng chế độ BHYT người nghèo gồm:
a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo;
b) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
2. Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước;
3. Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh nhân khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí;
4. Phụ nữ nghèo sinh con tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập;
5. Những người thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng thuộc diện được mua BHYT từ mọi nguồn khác và trẻ em dưới sáu tuổi không thuộc đối tượng hưởng chế độ mua BHYT người nghèo theo quy định này.
6. Các cơ sở y tế thực hiện khám, chữa bệnh cho người nghèo.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ BHYT đối với người nghèo
1. Các cơ sở y tế nhà nước có trách nhiệm ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT cho người nghèo với cơ quan Bảo hiểm xã hội và thực hiện việc khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định.
2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thanh toán chi trả chi phí khám, chữa bệnh BHYT cho người nghèo đúng đối tượng, đúng quy định về khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Điều 4. Thẻ BHYT người nghèo
1. Thẻ BHYT người nghèo được in và phát hành theo mẫu thống nhất do Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam quy định. Người nghèo đến cơ sở y tế khám và điều trị phải xuất trình thẻ BHYT còn giá trị sử dụng và một loại giấy tờ tùy thân có ảnh hoặc giấy giới thiệu của UBND xã, phường, thị trấn.
2. Thẻ BHYT người nghèo phải ghi đúng họ tên, tuổi, địa chỉ; không tẩy, xóa, không cho người khác mượn thẻ. Trường hợp phát hiện cho người khác mượn thẻ thì người có thẻ cho mượn phải bồi thường toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh và bị thu hồi thẻ.
3. Thẻ BHYT người nghèo không có giá trị sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Thẻ không phải do Bảo hiểm Xã hội tỉnh ban hành.
b) Thẻ bị sửa chữa, tẩy, xóa, rách rời.
c) Người có tên trên thẻ đã chết hoặc đang bị tù giam.
d) Sử dụng thẻ BHYT của người khác để khám, chữa bệnh.
đ) Thẻ hết thời gian sử dụng.
Điều 5. Cấp phát thẻ BHYT cho người nghèo
1. Bảo hiểm xã hội tỉnh chỉ đạo BHXH huyện, thành phố tiến hành in thẻ và bàn giao thẻ BHYT cho phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố để bàn giao cho UBND các xã, phường, thị trấn cấp phát tới các đối tượng được hưởng.
2. UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị liên quan rà soát, lập danh sách và in thẻ BHYT người nghèo; UBND các xã, phường, thị trấn cấp phát thẻ BHYT người nghèo đến đúng đối tượng được hưởng theo danh sách đã được phê duyệt.
Điều 6. Các cơ sở khám, chữa bệnh cho người nghèo
1. Các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh gồm: Các trạm Y tế xã, phường, thị trấn; các Phòng khám đa khoa khu vực; các bệnh viện đa khoa huyện; các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh và Trung tâm Nội tiết.
2. Các bệnh viện tư nhân và phòng khám đa khoa tư nhân thực hiện khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo hợp đồng với Bảo hiểm Xã hội tỉnh.
1. Bệnh nhân được khám, chữa bệnh tại nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ BHYT và không phải đóng tiền tạm ứng khi nhập viện.
Trường hợp cấp cứu, bệnh nhân có thể đến bất kỳ cơ sở khám, chữa bệnh nào gần nhất có tổ chức khám, chữa bệnh BHYT cho người nghèo.
2. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở khám, chữa bệnh thì bệnh nhân được giới thiệu chuyển lên tuyến trên theo quy định.
a) Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh, Trung tâm Nội tiết, Bệnh viện Đa khoa huyện Bảo Thắng và Bệnh viện Đa khoa huyện Bảo Yên được chuyển bệnh nhân lên tuyến Trung ương.
b) Các xã vùng giáp ranh có thể giới thiệu chuyển bệnh nhân đến cơ sở khám, chữa bệnh tuyến trên gần nhất, không nhất thiết phải theo địa bàn hành chính.
3. Người được hưởng chế độ mua BHYT người nghèo nhưng không khám, chữa bệnh theo đúng tuyến quy định (trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám, chữa bệnh theo yêu cầu riêng thì phải tự trả chi phí khám, chữa bệnh với cơ sở khám, chữa bệnh đó và chỉ được cơ quan Bảo hiểm Xã hội thanh toán lại theo định mức quy định hiện hành.
1. Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Quy định này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên với mức 3% mức lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày.
2. Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện cho các đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Quy định này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ.
a) Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho cơ sở y tế chuyển người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng và các chi phí cầu, phà, phí đường bộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh.
b) Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km cho một chiều đi tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Cơ sở y tế chỉ định chuyển bệnh nhân thanh toán chi phí vận chuyển cho người bệnh, sau đó thanh toán với Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo.
3. Hỗ trợ 100% chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại khoản 1 và 2 Điều 2 Quy định này phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn luật đối với phần người bệnh phải đồng chi trả 100.000 đồng trở lên.
4. Hỗ trợ thanh toán 30% chi phí khám bệnh, chữa bệnh của các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy định này với phần người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế của Nhà nước từ 01 triệu đồng trở lên cho một đợt khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp không có bảo hiểm y tế; nếu có bảo hiểm y tế thì hỗ trợ như khoản 3 Điều 8 Quy định này.
5. Hỗ trợ phụ nữ nghèo sinh con tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập; thời gian hỗ trợ tối đa 10 ngày/lần sinh; mức hỗ trợ bằng 2% mức lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày.
Điều 9. Quản lý và sử dụng Quỹ khám chữa bệnh người nghèo
1. Quỹ khám chữa bệnh người nghèo (KCBNN) được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và nguồn thu lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
2. Sử dụng Quỹ khám chữa bệnh người nghèo:
a) Mua BHYT người nghèo: Hàng năm, Ban quản lý Quỹ KCBNN căn cứ danh sách đối tượng được hưởng chế độ mua BHYT người nghèo do UBND các huyện, thành phố tổng hợp và phê duyệt; ký hợp đồng mua BHYT người nghèo với Bảo hiểm xã hội tỉnh theo mệnh giá quy định hiện hành.
b) Hỗ trợ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại Điều 8 bản Quy định này.
Điều 10. Thanh quyết toán Quỹ khám chữa bệnh người nghèo
1. Các cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện:
a) Ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT người nghèo với Bảo hiểm xã hội và thanh toán với Bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
b) Tổng hợp, báo cáo quyết toán phần kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo chưa được Quỹ BHYT thanh toán và các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 2 với Quỹ KCBNN theo quy định hiện hành.
2. Chi phí khám, chữa bệnh BHYT người nghèo được hạch toán, quyết toán chung vào nguồn thu viện phí của đơn vị.
3. Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp số thực chi KCBNN theo từng tuyến xã, huyện, tỉnh; theo quý và cả năm gửi Ban quản lý Quỹ KCBNN tỉnh.
4. Sở Tài chính thẩm định báo cáo quyết toán năm của Quỹ KCBNN trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo các cơ quan có liên quan.
Điều 11. Ban quản lý Quỹ khám chữa bệnh người nghèo tỉnh
Tổ chức triển khai, điều hành Quỹ; kiểm tra, giám sát cơ sở; tổng hợp thanh quyết toán theo định kỳ; bổ sung điều chỉnh các phương pháp quản lý, điều hành cho phù hợp, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành Quỹ; Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và các bộ, ngành liên quan.
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này;
2. Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh tổ chức thực hiện công tác khám, chữa bệnh BHYT và thanh toán tiền hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định; kiểm tra, giám sát cơ sở y tế trong công tác khám, chữa bệnh cho người nghèo. Hướng dẫn cụ thể về điều kiện chuyển tuyến đối với các bệnh viện đa khoa các huyện, Trung tâm Y tế thành phố.
3. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều tra, lập danh sách đối tượng được mua BHYT người nghèo.
4. Phối hợp với các ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách KCBNN trên địa bàn tỉnh.
1. Bố trí nguồn kinh phí Quỹ KCBNN hàng năm; tổ chức thẩm định dự toán và thực hiện cấp phát kinh phí KCBNN hàng năm theo quy định.
2. Căn cứ vào báo cáo quyết toán kinh phí KCBNN do cơ quan quản lý quỹ KCBNN lập, Sở Tài chính thẩm định báo cáo quyết toán năm của Quỹ KCBNN trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo các cơ quan liên quan.
3. Phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan hướng dẫn về trình tự thủ tục cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Quy định này.
4. Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra định kỳ tình hình thu và sử dụng kinh phí, quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Điều 14. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Tổ chức điều tra, tổng hợp, lập danh sách đối tượng được mua BHYT người nghèo hàng năm; trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh chỉ đạo BHXH các huyện, thành phố tổ chức bàn giao thẻ BHYT cho phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố để bàn giao cho UBND các xã, phường, thị trấn.
4. Theo dõi, rà soát, kiểm tra sự biến động của các đối tượng hưởng chính sách KCBNN trên địa bàn tỉnh để có sự điều chỉnh kịp thời.
5. Phối hợp với các ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách KCBNN trên địa bàn tỉnh.
1. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan xác định đối tượng thụ hưởng BHYT theo quy định.
2. Phối hợp với các ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách KCBNN trên địa bàn tỉnh.
1. Rà soát, đối chiếu danh sách các đối tượng được hưởng các loại hình BHYT trên địa bàn tỉnh để tránh chồng chéo, trùng lặp đối tượng. Chỉ đạo BHXH các huyện, thành phố thực hiện in ấn thẻ BHYT người nghèo theo danh sách đã được UBND huyện, thành phố phê duyệt sau khi rà soát; bàn giao thẻ BHYT cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để bàn giao cho UBND các xã, phường, thị trấn cấp phát tới các đối tượng được hưởng.
2. Tổ chức ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT với các cơ sở khám, chữa bệnh đảm bảo quyền lợi cho người nghèo; tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho các đối tượng có thẻ BHYT người nghèo với các cơ sở y tế theo quy định.
3. Hàng quý, tổng hợp chi phí KCBNN ở từng tuyến, báo cáo Ban quản lý Quỹ KCBNN tỉnh.
4. Phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, kiểm tra về sự biến động đối tượng hưởng chính sách KCBNN.
5. Phối hợp với các ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện khám, chữa bệnh BHYT người nghèo trên địa bàn tỉnh.
Điều 17. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Hàng năm, chỉ đạo tổ chức thực hiện điều tra, lập danh sách đối tượng được hưởng chính sách KCBNN trên địa bàn huyện, thành phố; lập danh sách điều chỉnh khi có sự biến động về đối tượng hưởng chính sách KCBNN trên địa bàn gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.
2. Chỉ đạo việc cấp phát thẻ BHYT người nghèo đến đúng đối tượng được hưởng trên địa bàn.
3. Chỉ đạo Phòng Y tế hướng dẫn các trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh cho người nghèo.
1. Đối tượng là người nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ được hưởng quy định về mua BHYT theo quy định này từ ngày 01/01/2013.
2. Các đối tượng khác thực hiện kể từ ngày quy định này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
- 1Quyết định 72/2007/QĐ-UBND Quy định về khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 45/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và điều hành Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3Quyết định 285/2004/QĐ-UB quy định khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 80/2004/QĐ-UB về Quy chế Quản lý và điều hành Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 50/2011/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ dinh dưỡng cho người nghèo tỉnh Lào Cai mắc bệnh phải điều trị nội trú và phụ nữ nghèo sinh con tại cơ sở khám chữa bệnh công lập
- 6Quyết định 199/QĐ-UB năm 2004 phê duyệt giá thuốc khám chữa bệnh cho người nghèo do tỉnh Lào Cai ban hành
- 7Quyết định 2029/QĐ-UBND năm 2007 về đối tượng và mức hỗ trợ chi trả tiền khám chữa bệnh cho người nghèo, người cận nghèo từ nguồn kinh phí của dự án hỗ trợ y tế vùng đồng bằng sông Cửu Long do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 8Quyết định 2517/QĐ-UBND-VX năm 2013 phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 đến năm 2020
- 9Quyết định 22/2003/QĐ/CT-UBBT về khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Bình Thuận
- 10Kế hoạch 13/KH-UBND năm 2015 thực hiện Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi do tỉnh Lào Cai ban hành
- 11Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo, đối tượng chính sách; quản lý, sử dụng quỹ khám chữa bệnh người nghèo tỉnh Lào Cai
- 12Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2017 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2016
- 13Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 72/2007/QĐ-UBND Quy định về khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 50/2011/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ dinh dưỡng cho người nghèo tỉnh Lào Cai mắc bệnh phải điều trị nội trú và phụ nữ nghèo sinh con tại cơ sở khám chữa bệnh công lập
- 3Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo, đối tượng chính sách; quản lý, sử dụng quỹ khám chữa bệnh người nghèo tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2017 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2016
- 5Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 30/2007/QĐ-TTg ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Luật bảo hiểm y tế 2008
- 7Nghị định 62/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế
- 8Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế do Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 10/2009/TT-BYT hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành
- 10Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 11Quyết định 45/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và điều hành Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 12Quyết định 14/2012/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về khám, chữa bệnh cho người nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 285/2004/QĐ-UB quy định khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh Lào Cai
- 14Quyết định 80/2004/QĐ-UB về Quy chế Quản lý và điều hành Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tuyên Quang
- 15Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ dinh dưỡng cho người nghèo tỉnh Lào Cai mắc bệnh phải điều trị nội trú và phụ nữ nghèo sinh con tại cơ sở khám chữa bệnh công lập
- 16Quyết định 199/QĐ-UB năm 2004 phê duyệt giá thuốc khám chữa bệnh cho người nghèo do tỉnh Lào Cai ban hành
- 17Quyết định 2029/QĐ-UBND năm 2007 về đối tượng và mức hỗ trợ chi trả tiền khám chữa bệnh cho người nghèo, người cận nghèo từ nguồn kinh phí của dự án hỗ trợ y tế vùng đồng bằng sông Cửu Long do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 18Quyết định 2517/QĐ-UBND-VX năm 2013 phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 đến năm 2020
- 19Quyết định 22/2003/QĐ/CT-UBBT về khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Bình Thuận
- 20Hướng dẫn 02/HDLN-YT-TC-LĐTB&XH-BHXH-BDT năm 2013 thực hiện khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 21Kế hoạch 13/KH-UBND năm 2015 thực hiện Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi do tỉnh Lào Cai ban hành
Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về Quy định khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 04/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/02/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Văn Vịnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra