Điều 9 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Điều 9. Vi phạm các quy định về bầu cử
1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
a) Được phân công nhiệm vụ tổ chức, thực hiện bầu cử nhưng thiếu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, xem xét hồ sơ xin ứng cử.
b) Thực hiện không đúng, không đầy đủ nguyên tắc, quy trình, thủ tục về bầu cử.
c) Không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình về bầu cử theo quy định của pháp luật hoặc có hành vi làm mất an ninh trật tự nơi bầu cử.
2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc ảnh hưởng của người có chức vụ, quyền hạn tác động, gây áp lực đến các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền để đề cử người thân của mình vào các chức danh lãnh đạo của tổ chức đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội.
b) Tự ứng cử, nhận đề cử và đề cử các chức danh của tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội (theo quy định phải do tổ chức đảng giới thiệu) khi chưa được tổ chức đảng có thẩm quyền cho phép.
c) Có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt nhân sự, nhưng cố tình đưa người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để bầu vào các chức danh lãnh đạo của tổ chức đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội.
d) Không trung thực trong việc kiểm phiếu, công bố kết quả bầu cử; có hành vi gian dối trong thực hiện các quy định về bầu cử.
đ) Có hành vi mua chuộc, xúi giục, cưỡng ép hoặc vận động bầu cử trái quy định; cản trở, đe dọa người khác thực hiện quyền ứng cử, đề cử hoặc bầu cử theo quy định của Đảng và pháp luật Nhà nước.
e) Không trung thực trong việc kê khai, nhận xét, xác nhận hoặc thẩm định hồ sơ, lý lịch, tài sản, thu nhập của người ứng cử theo quy định về bầu cử.
3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
a) Tổ chức thực hiện việc giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu bầu hoặc làm sai lệch kết quả bầu cử.
c) Tổ chức lực lượng, phe nhóm, dòng họ để vận động người tự ứng cử, nhận đề cử và đề cử vào các chức danh của tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội trái quy định.
Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 102-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 15/11/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Quốc Vượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
- Điều 3. Thời hiệu xử lý kỷ luật
- Điều 4. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng mức kỷ luật đảng
- Điều 5. Các trường hợp chưa xem xét, xử lý kỷ luật và không xử lý kỷ luật
- Điều 6. Giải thích từ ngữ
- Điều 7. Vi phạm về quan điểm chính trị và chính trị nội bộ
- Điều 8. Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ
- Điều 9. Vi phạm các quy định về bầu cử
- Điều 10. Vi phạm về tuyên truyền, phát ngôn
- Điều 11. Vi phạm trong công tác tổ chức, cán bộ
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước
- Điều 13. Vi phạm trong công tác phòng, chống tội phạm
- Điều 14. Vi phạm hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
- Điều 15. Vi phạm về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 16. Vi phạm các quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí
- Điều 17. Vi phạm các quy định trong đầu tư, xây dựng
- Điều 18. Vi phạm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
- Điều 19. Vi phạm trong quản lý, sử dụng các loại quỹ hỗ trợ, tài trợ, nhân đạo, từ thiện
- Điều 20. Vi phạm trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội
- Điều 21. Vi phạm quy định về đất đai, nhà ở
- Điều 22. Vi phạm về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ
- Điều 23. Vi phạm quy định về lập hội và hoạt động của hội; biểu tình, tập trung đông người gây mất an ninh, trật tự
- Điều 24. Vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình
- Điều 25. Vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài
- Điều 26. Vi phạm quy định về quan hệ với tổ chức, cá nhân người nước ngoài
- Điều 27. Vi phạm quy định về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
- Điều 28. Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp trong ngành Y tế
- Điều 29. Vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành
- Điều 30. Vi phạm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ
- Điều 31. Vi phạm về tệ nạn xã hội
- Điều 32. Vi phạm về bạo lực gia đình
- Điều 33. Vi phạm về đạo đức, nếp sống văn minh
- Điều 34. Vi phạm về tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 35. Các cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Quy định này.
- Điều 36. Quy định này thay thế Quy định số 181-QĐ/TW, ngày 30/3/2013 của Bộ Chính trị khóa XI về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm và có hiệu lực từ ngày ký, được phổ biến đến chi bộ.
- Điều 37. Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng và tổ chức đảng có liên quan đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định; định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
