Điều 23 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
a) Tham gia hoặc xúi giục, dụ dỗ người khác tham gia các hội trái quy định của pháp luật.
b) Tham gia hoặc xúi giục, dụ dỗ, ép buộc người khác tham gia các cuộc họp, hội thảo, mít tinh trái pháp luật hoặc không được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước cho phép hoặc được phép nhưng lợi dụng để chống Đảng, Nhà nước.
c) Biết mà không báo cáo, tố cáo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật về trật tự công cộng hoặc vi phạm quyền tự do dân chủ của công dân.
d) Không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao; có trách nhiệm nhưng không có biện pháp để ngăn chặn, loại trừ nguyên nhân, điều kiện gây ảnh hưởng xấu đến trật tự công cộng.
đ) Tổ chức, tham gia tập trung đông người trái quy định của pháp luật ở nơi đang diễn ra các hội nghị quốc tế, kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân hoặc các hoạt động chính trị quan trọng khác của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội hoặc nơi công cộng khác.
2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
a) Chủ trì tổ chức hoặc chủ động vận động, xúi giục, cưỡng ép, mua chuộc người khác tham gia các hội trái quy định.
b) Có hành vi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự công cộng, cuộc sống bình thường của nhân dân hoặc trái với thuần phong mỹ tục, nếp sống văn minh nơi công cộng.
c) Lợi dụng các quyền tự do dân chủ của công dân để tổ chức, tham gia biểu tình, tập trung đông người, gây mất an ninh, trật tự.
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để dung túng, bao che, tiếp tay dẫn đến xử lý không nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự công cộng.
3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
a) Chủ trì, khởi xướng hoặc chủ động tham gia lập các hội trái quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động của hội trái tôn chỉ, mục đích gây ảnh hưởng xấu trong xã hội.
b) Khởi xướng tôn chỉ, mục đích, nội dung, hình thức; chủ trì, chuẩn bị kế hoạch, phân công, tập hợp lực lượng, tham gia bàn bạc, tuyên truyền, vận động, lôi kéo, kích động, mua chuộc, cưỡng ép người khác tham gia biểu tình, tập trung đông người trái quy định của Đảng và Nhà nước, gây mất an ninh, trật tự.
c) Hỗ trợ tham gia biểu tình không được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép, nhưng lại lợi dụng hoặc tiếp tay cho các thế lực thù địch lợi dụng để chống Đảng, chống Nhà nước.
d) Có hành vi, việc làm gây cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, của cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội gây hậu quả nghiêm trọng.
Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 102-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 15/11/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Quốc Vượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
- Điều 3. Thời hiệu xử lý kỷ luật
- Điều 4. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng mức kỷ luật đảng
- Điều 5. Các trường hợp chưa xem xét, xử lý kỷ luật và không xử lý kỷ luật
- Điều 6. Giải thích từ ngữ
- Điều 7. Vi phạm về quan điểm chính trị và chính trị nội bộ
- Điều 8. Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ
- Điều 9. Vi phạm các quy định về bầu cử
- Điều 10. Vi phạm về tuyên truyền, phát ngôn
- Điều 11. Vi phạm trong công tác tổ chức, cán bộ
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước
- Điều 13. Vi phạm trong công tác phòng, chống tội phạm
- Điều 14. Vi phạm hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
- Điều 15. Vi phạm về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 16. Vi phạm các quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí
- Điều 17. Vi phạm các quy định trong đầu tư, xây dựng
- Điều 18. Vi phạm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
- Điều 19. Vi phạm trong quản lý, sử dụng các loại quỹ hỗ trợ, tài trợ, nhân đạo, từ thiện
- Điều 20. Vi phạm trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội
- Điều 21. Vi phạm quy định về đất đai, nhà ở
- Điều 22. Vi phạm về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ
- Điều 23. Vi phạm quy định về lập hội và hoạt động của hội; biểu tình, tập trung đông người gây mất an ninh, trật tự
- Điều 24. Vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình
- Điều 25. Vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài
- Điều 26. Vi phạm quy định về quan hệ với tổ chức, cá nhân người nước ngoài
- Điều 27. Vi phạm quy định về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
- Điều 28. Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp trong ngành Y tế
- Điều 29. Vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành
- Điều 30. Vi phạm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ
- Điều 31. Vi phạm về tệ nạn xã hội
- Điều 32. Vi phạm về bạo lực gia đình
- Điều 33. Vi phạm về đạo đức, nếp sống văn minh
- Điều 34. Vi phạm về tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 35. Các cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Quy định này.
- Điều 36. Quy định này thay thế Quy định số 181-QĐ/TW, ngày 30/3/2013 của Bộ Chính trị khóa XI về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm và có hiệu lực từ ngày ký, được phổ biến đến chi bộ.
- Điều 37. Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng và tổ chức đảng có liên quan đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định; định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
