Điều 22 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Điều 22. Vi phạm về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ
1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
a) Kê khai không đúng và sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.
b) Công chứng, chứng thực, xác nhận văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận trái quy định của pháp luật.
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trách nhiệm cấp phát, chứng nhận bản sao hoặc xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã cấp.
d) Không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ theo quy định làm căn cứ để cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận.
đ) Có trách nhiệm quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ, nhưng thiếu trách nhiệm để người khác lợi dụng làm văn bằng, chứng chỉ giả.
e) Không chỉ đạo kiểm tra, xem xét, xử lý cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức vi phạm trong việc cấp, xác nhận, công chứng hoặc mua văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp thuộc thẩm quyền của mình.
2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
a) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp để lập hồ sơ dự thi tuyển, xét tuyển, học tập nâng cao trình độ văn hóa, lý luận, nghiệp vụ, thi chuyển ngạch, nâng bậc để được đề bạt, bổ nhiệm, bầu cử, phong tặng hoặc công nhận các danh hiệu của Đảng và Nhà nước.
b) Thiếu trách nhiệm làm mất, hỏng nội dung hồ sơ mà mình có trách nhiệm quản lý để cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận.
c) Can thiệp đến cá nhân, tổ chức để bản thân hoặc người khác được xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp, không đúng đối tượng.
d) Ký, cấp văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp cho người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện; ra quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận trái phép.
đ) Làm giả hoặc cố ý sửa chữa, bổ sung, xác nhận sai sự thật làm sai lệch hồ sơ để cấp có thẩm quyền cấp phát văn bằng, chứng chỉ cho người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn; sửa chữa, bổ sung làm sai lệch các nội dung trong văn bằng, chứng chỉ phục vụ cho hành vi trái pháp luật.
e) Cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ của mình để sử dụng trong việc tuyển dụng, đi học, thi nâng ngạch, bổ nhiệm, bầu cử hoặc các mục đích trái quy định.
3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
a) Làm công tác tuyển dụng, xét tuyển, đào tạo nhưng cố ý để người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp được dự thi tuyển, xét tuyển đi học, thi nâng ngạch.
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho cán bộ, công chức, đảng viên thuộc quyền quản lý sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.
c) Trực tiếp tham gia hoặc tiếp tay cho việc sản xuất, tiêu thụ hoặc môi giới tiêu thụ văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.
Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 102-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 15/11/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Quốc Vượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
- Điều 3. Thời hiệu xử lý kỷ luật
- Điều 4. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng mức kỷ luật đảng
- Điều 5. Các trường hợp chưa xem xét, xử lý kỷ luật và không xử lý kỷ luật
- Điều 6. Giải thích từ ngữ
- Điều 7. Vi phạm về quan điểm chính trị và chính trị nội bộ
- Điều 8. Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ
- Điều 9. Vi phạm các quy định về bầu cử
- Điều 10. Vi phạm về tuyên truyền, phát ngôn
- Điều 11. Vi phạm trong công tác tổ chức, cán bộ
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước
- Điều 13. Vi phạm trong công tác phòng, chống tội phạm
- Điều 14. Vi phạm hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
- Điều 15. Vi phạm về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 16. Vi phạm các quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí
- Điều 17. Vi phạm các quy định trong đầu tư, xây dựng
- Điều 18. Vi phạm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
- Điều 19. Vi phạm trong quản lý, sử dụng các loại quỹ hỗ trợ, tài trợ, nhân đạo, từ thiện
- Điều 20. Vi phạm trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội
- Điều 21. Vi phạm quy định về đất đai, nhà ở
- Điều 22. Vi phạm về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ
- Điều 23. Vi phạm quy định về lập hội và hoạt động của hội; biểu tình, tập trung đông người gây mất an ninh, trật tự
- Điều 24. Vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình
- Điều 25. Vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài
- Điều 26. Vi phạm quy định về quan hệ với tổ chức, cá nhân người nước ngoài
- Điều 27. Vi phạm quy định về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
- Điều 28. Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp trong ngành Y tế
- Điều 29. Vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành
- Điều 30. Vi phạm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ
- Điều 31. Vi phạm về tệ nạn xã hội
- Điều 32. Vi phạm về bạo lực gia đình
- Điều 33. Vi phạm về đạo đức, nếp sống văn minh
- Điều 34. Vi phạm về tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 35. Các cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Quy định này.
- Điều 36. Quy định này thay thế Quy định số 181-QĐ/TW, ngày 30/3/2013 của Bộ Chính trị khóa XI về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm và có hiệu lực từ ngày ký, được phổ biến đến chi bộ.
- Điều 37. Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng và tổ chức đảng có liên quan đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định; định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
