Điều 26 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Điều 26. Vi phạm quy định về quan hệ với tổ chức, cá nhân người nước ngoài
1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
a) Tự mình hoặc có hành vi để bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị, em ruột đi du lịch, tham quan, học tập, chữa bệnh ở trong nước, ngoài nước bằng nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
b) Nhận làm việc trong các cơ quan, tổ chức hoặc với cá nhân người nước ngoài mà không báo cáo với tổ chức đảng có thẩm quyền.
c) Có mối quan hệ mật thiết với người nước ngoài, nhưng không báo cáo theo quy định.
d) Tự ý ra nước ngoài mà không báo cáo hoặc chưa được sự đồng ý của cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi sinh hoạt.
2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
a) Có tiền, kim loại quý, đá quý, các giấy tờ có giá trị như tiền đang gửi ở ngân hàng nước ngoài trái quy định của Nhà nước.
b) Chuyển tiền, tài sản cho người nước ngoài ra nước ngoài trái quy định.
c) Làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và tổ chức, cá nhân nước ngoài gây hại đến lợi ích quốc gia.
d) Liên doanh, liên kết, đầu tư vốn dưới mọi hình thức với cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo hoặc khi chưa được sự đồng ý của tổ chức đảng có thẩm quyền.
3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
a) Quan hệ với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hành vi chống Đảng, Nhà nước, làm phương hại đến lợi ích quốc gia.
b) Biết nhưng vẫn nhận tài trợ của cá nhân, tổ chức có hoạt động chống Đảng và Nhà nước.
c) Đồng tình, bao che, tiếp tay cho hoạt động của người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài chống Đảng và Nhà nước.
d) Cung cấp, tiết lộ thông tin, tài liệu, hiện vật thuộc phạm vi bí mật của Đảng và Nhà nước cho nước ngoài, cho cá nhân và tổ chức chính trị thù địch, phản động dưới mọi hình thức.
đ) Hoạt động trong các đảng phái, tổ chức chính trị thù địch, phản động nước ngoài.
Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 102-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 15/11/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Quốc Vượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
- Điều 3. Thời hiệu xử lý kỷ luật
- Điều 4. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng mức kỷ luật đảng
- Điều 5. Các trường hợp chưa xem xét, xử lý kỷ luật và không xử lý kỷ luật
- Điều 6. Giải thích từ ngữ
- Điều 7. Vi phạm về quan điểm chính trị và chính trị nội bộ
- Điều 8. Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ
- Điều 9. Vi phạm các quy định về bầu cử
- Điều 10. Vi phạm về tuyên truyền, phát ngôn
- Điều 11. Vi phạm trong công tác tổ chức, cán bộ
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước
- Điều 13. Vi phạm trong công tác phòng, chống tội phạm
- Điều 14. Vi phạm hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
- Điều 15. Vi phạm về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 16. Vi phạm các quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí
- Điều 17. Vi phạm các quy định trong đầu tư, xây dựng
- Điều 18. Vi phạm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
- Điều 19. Vi phạm trong quản lý, sử dụng các loại quỹ hỗ trợ, tài trợ, nhân đạo, từ thiện
- Điều 20. Vi phạm trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội
- Điều 21. Vi phạm quy định về đất đai, nhà ở
- Điều 22. Vi phạm về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ
- Điều 23. Vi phạm quy định về lập hội và hoạt động của hội; biểu tình, tập trung đông người gây mất an ninh, trật tự
- Điều 24. Vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình
- Điều 25. Vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài
- Điều 26. Vi phạm quy định về quan hệ với tổ chức, cá nhân người nước ngoài
- Điều 27. Vi phạm quy định về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
- Điều 28. Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp trong ngành Y tế
- Điều 29. Vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành
- Điều 30. Vi phạm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ
- Điều 31. Vi phạm về tệ nạn xã hội
- Điều 32. Vi phạm về bạo lực gia đình
- Điều 33. Vi phạm về đạo đức, nếp sống văn minh
- Điều 34. Vi phạm về tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 35. Các cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Quy định này.
- Điều 36. Quy định này thay thế Quy định số 181-QĐ/TW, ngày 30/3/2013 của Bộ Chính trị khóa XI về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm và có hiệu lực từ ngày ký, được phổ biến đến chi bộ.
- Điều 37. Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng và tổ chức đảng có liên quan đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định; định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
