Tổng quan về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2015/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2015/BTTTT về Chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí là văn bản pháp lý kỹ thuật bắt buộc áp dụng tại Việt Nam. Quy chuẩn này thiết lập các hạn mức tiêu chuẩn tối thiểu và tối đa nhằm kiểm soát, đo lường và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trên toàn quốc.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều 1 quy định rõ giới hạn phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn, tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với dịch vụ bưu chính công ích, bao gồm dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu chính phục vụ quốc phòng, an ninh, và các nhiệm vụ đặc biệt khác.
- Quy định các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành các loại báo chí (báo, tạp chí) được Nhà nước đặt hàng hoặc hỗ trợ kinh phí phát hành qua mạng bưu chính công cộng.
- Xác định phương pháp đo lường, kiểm tra, giám sát và đánh giá thực tế chất lượng dịch vụ để làm cơ sở cho công tác quản lý nhà nước và thanh tra chuyên ngành.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng và quản lý dịch vụ, cụ thể:
- Doanh nghiệp được chỉ định cung cấp dịch vụ bưu chính công ích: Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (Vietnam Post) và các đơn vị thành viên trực thuộc hệ thống bưu chính công cộng có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu chất lượng được ban hành.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Thông tin và Truyền thông, các Sở Thông tin và Truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng quy chuẩn này làm căn cứ để thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về chất lượng dịch vụ.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan: Các cơ quan báo chí, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ phát hành báo chí công ích để giám sát chất lượng dịch vụ được cung cấp.
Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Điều 3 quy định về các văn bản pháp lý và tài liệu kỹ thuật được sử dụng làm căn cứ đối chiếu cho quy chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm Luật Bưu chính, các nghị định hướng dẫn thi hành và các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế liên quan đến đo lường chất lượng dịch vụ bưu chính. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, các nội dung liên quan trong quy chuẩn này sẽ tự động được áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Giải thích từ ngữ và các khái niệm cơ bản (Điều 4)
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình thực thi, Điều 4 đưa ra định nghĩa chi tiết cho các thuật ngữ chuyên ngành quan trọng:
- Dịch vụ bưu chính công ích: Là dịch vụ bưu chính được cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cơ bản của nhân dân, bao gồm dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí: Là hoạt động phát hành các loại báo, tạp chí qua mạng bưu chính công cộng theo danh mục và điều kiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền.
- Thời gian toàn trình: Khoảng thời gian tính từ khi bưu gửi hoặc báo chí được chấp nhận tại điểm phục vụ cho đến khi được phát thực tế đến tay người nhận hợp pháp tại địa chỉ nhận.
- Độ an toàn bưu gửi: Chỉ tiêu phản ánh mức độ nguyên vẹn của bưu gửi, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm bưu gửi được phát đến tay người nhận trong trạng thái an toàn, không bị mất mát, hư hỏng, rách nát hoặc suy chuyển nội dung bên trong.
- Tần suất phát: Số lần thực hiện việc phát bưu gửi, báo chí đến địa chỉ nhận trong một khoảng thời gian quy định (thường tính theo ngày hoặc tuần) tại các khu vực địa lý khác nhau (đô thị, nông thôn, vùng sâu, vùng xa).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on quality of public postal Service and public Service in newspaper distribution
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Khả năng sử dụng dịch vụ
2.2. Tần suất thu gom và phát
2.3. Độ an toàn
2.4. Thời gian toàn trình đối với thư trong nước
2.5. Thời gian xử lý trong nước đối với thư quốc tế
2.6. Thời gian chuyển phát các loại báo, tạp chí được Nhà nước đảm bảo phát hành qua mạng bưu chính công cộng
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 01:2015/BTTTT thay thế QCVN 01:2008/BTTTT.
Các quy định kỹ thuật và phương pháp xác định trong QCVN 01:2015/BTTTT phù hợp với Khuyến nghị của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU) trong “Bản ghi nhớ về nghĩa vụ và các tiêu chuẩn dịch vụ bưu chính phổ cập”.
QCVN 01:2015/BTTTT do Vụ Bưu chính biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo Thông tư số 17/2015/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH BÁO CHÍ
National technical regulation on quality of public postal Service and public Service in newspaper distribution
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định mức giới hạn của các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí được Nhà nước đảm bảo qua mạng bưu chính công cộng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí được Nhà nước đảm bảo qua mạng bưu chính công cộng.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Điểm phục vụ
Nơi chấp nhận thư cơ bản, gồm bưu cục, điểm Bưu điện - Văn hóa xã, kiốt, đại lý, thùng thư công cộng độc lập và các hình thức khác dùng để chấp nhận thư cơ bản.
1.3.2. Thùng thư công cộng độc lập
Thùng thư không cùng địa chỉ với các điểm phục vụ khác.
1.3.3. Ngày làm việc
Các ngày từ thứ hai đến thứ sáu trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết). Trường hợp có quy định về việc làm bù thì những ngày làm bù được coi là ngày làm việc.
1.3.4. Vùng có điều kiện địa lý đặc biệt
Vùng có điều kiện giao thông khó khăn, bị hạn chế về tần suất thu gom và phát, thuộc danh mục do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
1.3.5. Bưu cục ngoại dịch
Nơi trao đổi các túi, gói bưu gửi quốc tế và là địa điểm làm thủ tục hải quan đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu.
1.3.6. Thời gian chuyển phát
Thời gian xử lý trong nước đối với thư quốc tế hoặc thời gian toàn trình đối với thư trong nước hoặc thời gian chuyển phát các loại báo, tạp chí được Nhà nước đảm bảo phát hành qua mạng bưu chính công cộng.
1.3.7. Địa chỉ nhận
Địa chỉ của người
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN68-186:2003 về dịch vụ điện thoại trên mạng di động mặt đất công cộng - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-227:2004 về dịch vụ truy nhập Internet ADSL - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218: 2006 về dịch vụ truy nhập internet gián tiếp qua mạng viễn thông cố định mặt đất và dịch vụ kết nối internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 1Thông tư 17/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BTTTT về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN68-186:2003 về dịch vụ điện thoại trên mạng di động mặt đất công cộng - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-227:2004 về dịch vụ truy nhập Internet ADSL - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218: 2006 về dịch vụ truy nhập internet gián tiếp qua mạng viễn thông cố định mặt đất và dịch vụ kết nối internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Quy chuẩn quốc gia QCVN 01:2015/BTTTT về Chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí
- Số hiệu: QCVN01:2015/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/06/2015
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
