Điều 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ
Điều 7. Xe ưu tiên và tín hiệu của xe ưu tiên
7.1. Xe ưu tiên được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:
a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy;
b) Xe của lực lượng quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường;
c) Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu;
d) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;
đ) Đoàn xe tang.
7.2. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 7.1 Điều này phải có tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật. Màu của tín hiệu đèn ưu tiên được quy định như sau:
a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ cấp cứu có đèn nhấp nháy màu đỏ;
b) Xe của lực lượng công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường có đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ;
c) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có đèn nhấp nháy màu xanh.
7.3. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 7.1 Điều này không bị hạn chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc, chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời.
7.4. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản trở.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ
- Số hiệu: QCVN41:2024/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn
- Điều 7. Xe ưu tiên và tín hiệu của xe ưu tiên
- Điều 8. Hiệu lực của đèn tín hiệu
- Điều 9. Vị trí và độ cao đặt đèn tín hiệu
- Điều 10. Kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu
- Điều 11. Phân loại biển báo hiệu
- Điều 12. Kích thước của biển báo
- Điều 13. Chữ viết, màu sắc và biểu tượng trên biển
- Điều 14. Biển báo giao thông có thông tin thay đổi, biển báo tạm thời
- Điều 15. Hiệu lực của biển báo
- Điều 16. Vị trí đặt biển báo theo chiều dọc và ngang đường
- Điều 17. Giá long môn và cột cần vươn
- Điều 18. Độ cao đặt biển và ghép biển
- Điều 19. Phản quang trên mặt biển báo
- Điều 20. Quy định về cột biển
- Điều 21. Tác dụng của biển báo cấm
- Điều 22. Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
- Điều 23. Biển báo cấm theo thời gian
- Điều 24. Biển báo cấm nhiều loại phương tiện, đối tượng
- Điều 25. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm
- Điều 26. Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển
- Điều 27. Tác dụng của biển báo nguy hiểm và cảnh báo
- Điều 28. Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
- Điều 29. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo nguy hiểm
- Điều 30. Vị trí đặt biển báo nguy hiểm và cảnh báo theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển
- Điều 31. Tác dụng của biển hiệu lệnh
- Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh
- Điều 33. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển hiệu lệnh
- Điều 34. Vị trí đặt biển hiệu lệnh theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển
- Điều 35. Tác dụng của biển chỉ dẫn
- Điều 36. Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
- Điều 37. Chú thích về chữ viết trên biển chỉ dẫn
- Điều 38. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển chỉ dẫn
- Điều 39. Vị trí đặt biển chỉ dẫn theo chiều đi trên đường ô tô không phải là đường cao tốc
- Điều 40. Quy định về biển chỉ dẫn chỉ hướng đường trên đường ô tô không phải là đường cao tốc
- Điều 41. Biển phụ
- Điều 42. Biển viết bằng chữ
- Điều 43. Hình dạng, kích thước, hình vẽ của biển phụ, biển viết bằng chữ
- Điều 44. Chữ viết và chữ số của biển phụ, biển viết bằng chữ
- Điều 45. Quy định chung đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
- Điều 46. Nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
- Điều 47. Các loại biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
- Điều 48. Quy định chung đối với vạch kẻ đường
- Điều 49. Phân loại vạch kẻ đường
- Điều 50. Ý nghĩa sử dụng và kích thước của các vạch kẻ đường
- Điều 51. Hiệu lực của vạch kẻ đường
- Điều 52. Tác dụng của cọc tiêu hoặc tường bảo vệ
- Điều 53. Hình dạng và kích thước cọc tiêu
- Điều 54. Các trường hợp cắm cọc tiêu
- Điều 55. Kỹ thuật cắm cọc tiêu
- Điều 56. Tiêu phản quang
- Điều 57. Tường bảo vệ
- Điều 58. Hàng rào chắn cố định
- Điều 59. Hàng rào chắn di động
- Điều 60. Tác dụng của cột kilômét
- Điều 61. Phân loại cột kilômét
- Điều 62. Quy cách cột kilômét
- Điều 63. Vị trí đặt cột kilômét theo chiều cắt ngang đường
- Điều 64. Vị trí đặt cột kilômét theo chiều dọc đường
- Điều 65. Tên địa danh và khoảng cách ghi trên cốt kilômét
- Điều 66. Phạm vi áp dụng cột kilômét
- Điều 67. Cọc H (Cọc 100 m)
- Điều 68. Tác dụng của cọc mốc lộ giới
- Điều 69. Cấu tạo cọc mốc
- Điều 70. Quy định cắm cọc mốc lộ giới
- Điều 71. Các quy định khác
