Điều 28 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ
Điều 28. Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
28.1. Biển báo nguy hiểm và cảnh báo có mã W với tên các biển như sau:
- Biển số W.201(a,b): Chỗ ngoặt nguy hiểm;
- Biển số W.201(c,d): Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe;
- Biển số W.202(a,b): Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp;
- Biển số W.203(a,b,c): Đường bị thu hẹp;
- Biển số W.204: Đường hai chiều;
- Biển số W.205(a,b,c,d,e): Đường giao nhau;
- Biển số W.206: Giao nhau chạy theo vòng xuyến;
- Biển số W.207(a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l): Giao nhau với đường không ưu tiên (đường nhánh);
- Biển số W.208: Giao nhau với đường ưu tiên (đường chính);
- Biển số W.209: Giao nhau có tín hiệu đèn;
- Biển số W.210: Giao nhau với đường sắt có rào chắn;
- Biển số W.211: Giao nhau với đường sắt không có rào chắn;
- Biển số W.212: Cầu hẹp;
- Biển số W.213: Cầu tạm;
- Biển số W.214: Cầu quay - cầu cất;
- Biển số W.215a: Kè, vực sâu phía trước;
- Biển số W.215(b,c): Kè, vực sâu bên đường phía bên phải; Kè, vực sâu bên đường phía bên trái;
- Biển số W.216a: Đường ngầm;
- Biển số W.216b: Đường ngầm 03 nguy cơ lũ quét;
- Biển số W.217: Bến phà;
- Biển số W.218: Cửa chui;
- Biển số W.219: Dốc xuống nguy hiểm;
- Biển số W.220: Dốc lên nguy hiểm;
- Biển số W.221a: Đường lồi lõm;
- Biển số W.221b: Đường có gồ giảm tốc;
- Biển số W.222a: Đường trơn;
- Biển số W.222b: Lề đường nguy hiểm;
- Biển số W.223(a,b): Vách núi nguy hiểm;
- Biển số W.224: Đường người đi bộ cắt ngang;
- Biển số W.225: Trẻ em;
- Biển số W.226: Đường người đi xe đạp cắt ngang;
- Biển số W.227: Công trường;
- Biển số W.228(a,b): Đá lở;
- Biển số W.228c: Sỏi đá bắn lên;
- Biển số W.228d: Nền đường yếu;
- Biển số W.229: Dải máy bay lên xuống;
- Biển số W.230: Gia súc;
- Biển số W.231: Thú rừng vượt qua đường;
- Biển số W.232: Gió ngang;
- Biển số W.233: Nguy hiểm khác;
- Biển số W.234: Giao nhau với đường hai chiều;
- Biển số W.235: Đường đôi;
- Biển số W.236: Kết thúc đường đôi;
- Biển số W.237: Cầu vồng;
- Biển số W.238: Đường cao tốc phía trước;
- Biển số W.239a: Đường cáp điện ở phía trên;
- Biển số W.239b: Chiều cao tĩnh không thực tế;
- Biển số W.240: Đường hầm;
- Biển số W.241: Ùn tắc giao thông;
- Biển số W.242(a,b): Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ;
- Biển số W.243(a,b,c): Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ;
- Biển số W.244: Đoạn đường hay xảy ra tai nạn;
- Biển số W.245(a,b): Đi chậm (a), Đi chậm có chỉ dẫn tiếng Anh (b);
- Biển số W.246(a,b,c): Chú ý chướng ngại vật;
- Biển số W.247: Chú ý xe đỗ.
28.2. Ý nghĩa sử dụng từng biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục C.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ
- Số hiệu: QCVN41:2024/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn
- Điều 7. Xe ưu tiên và tín hiệu của xe ưu tiên
- Điều 8. Hiệu lực của đèn tín hiệu
- Điều 9. Vị trí và độ cao đặt đèn tín hiệu
- Điều 10. Kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu
- Điều 11. Phân loại biển báo hiệu
- Điều 12. Kích thước của biển báo
- Điều 13. Chữ viết, màu sắc và biểu tượng trên biển
- Điều 14. Biển báo giao thông có thông tin thay đổi, biển báo tạm thời
- Điều 15. Hiệu lực của biển báo
- Điều 16. Vị trí đặt biển báo theo chiều dọc và ngang đường
- Điều 17. Giá long môn và cột cần vươn
- Điều 18. Độ cao đặt biển và ghép biển
- Điều 19. Phản quang trên mặt biển báo
- Điều 20. Quy định về cột biển
- Điều 21. Tác dụng của biển báo cấm
- Điều 22. Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
- Điều 23. Biển báo cấm theo thời gian
- Điều 24. Biển báo cấm nhiều loại phương tiện, đối tượng
- Điều 25. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm
- Điều 26. Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển
- Điều 27. Tác dụng của biển báo nguy hiểm và cảnh báo
- Điều 28. Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
- Điều 29. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo nguy hiểm
- Điều 30. Vị trí đặt biển báo nguy hiểm và cảnh báo theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển
- Điều 31. Tác dụng của biển hiệu lệnh
- Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh
- Điều 33. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển hiệu lệnh
- Điều 34. Vị trí đặt biển hiệu lệnh theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển
- Điều 35. Tác dụng của biển chỉ dẫn
- Điều 36. Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
- Điều 37. Chú thích về chữ viết trên biển chỉ dẫn
- Điều 38. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển chỉ dẫn
- Điều 39. Vị trí đặt biển chỉ dẫn theo chiều đi trên đường ô tô không phải là đường cao tốc
- Điều 40. Quy định về biển chỉ dẫn chỉ hướng đường trên đường ô tô không phải là đường cao tốc
- Điều 41. Biển phụ
- Điều 42. Biển viết bằng chữ
- Điều 43. Hình dạng, kích thước, hình vẽ của biển phụ, biển viết bằng chữ
- Điều 44. Chữ viết và chữ số của biển phụ, biển viết bằng chữ
- Điều 45. Quy định chung đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
- Điều 46. Nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
- Điều 47. Các loại biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
- Điều 48. Quy định chung đối với vạch kẻ đường
- Điều 49. Phân loại vạch kẻ đường
- Điều 50. Ý nghĩa sử dụng và kích thước của các vạch kẻ đường
- Điều 51. Hiệu lực của vạch kẻ đường
- Điều 52. Tác dụng của cọc tiêu hoặc tường bảo vệ
- Điều 53. Hình dạng và kích thước cọc tiêu
- Điều 54. Các trường hợp cắm cọc tiêu
- Điều 55. Kỹ thuật cắm cọc tiêu
- Điều 56. Tiêu phản quang
- Điều 57. Tường bảo vệ
- Điều 58. Hàng rào chắn cố định
- Điều 59. Hàng rào chắn di động
- Điều 60. Tác dụng của cột kilômét
- Điều 61. Phân loại cột kilômét
- Điều 62. Quy cách cột kilômét
- Điều 63. Vị trí đặt cột kilômét theo chiều cắt ngang đường
- Điều 64. Vị trí đặt cột kilômét theo chiều dọc đường
- Điều 65. Tên địa danh và khoảng cách ghi trên cốt kilômét
- Điều 66. Phạm vi áp dụng cột kilômét
- Điều 67. Cọc H (Cọc 100 m)
- Điều 68. Tác dụng của cọc mốc lộ giới
- Điều 69. Cấu tạo cọc mốc
- Điều 70. Quy định cắm cọc mốc lộ giới
- Điều 71. Các quy định khác
