Điều 36 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ
Điều 36. Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
36.1. Biển chỉ dẫn trên các đường ô tô không phải là đường cao tốc có mã “I” với tên các biển như sau:
- Biển số I.401: Bắt đầu đường ưu tiên;
- Biển số I.402: Hết đoạn đường ưu tiên;
- Biển số I.405(a,b,c): Đường cụt;
- Biển số I.406: Được ưu tiên qua đường hẹp;
- Biển số I.407(a,b,c): Đường một chiều;
- Biển số I.408: Nơi đỗ xe;
- Biển số I.408a: Nơi đỗ xe một phần trên hè phố;
- Biển số I.409: Chỗ quay xe;
- Biển số I.410: Khu vực quay xe;
- Biển số I.413a: Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách;
- Biển số I.413(b,c): Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách;
- Biển số I.414(a,b,c, d): Chỉ hướng đường;
- Biển số I.415: Mũi tên chỉ hướng đi;
- Biển số I.416: Đường tránh;
- Biển số I.417(a,b,c): Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe;
- Biển số I.418: Lối đi ở những vị trí cấm rẽ;
- Biển số I.419a: Chỉ dẫn địa giới;
- Biển số I.419b: Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đối ngoại;
- Biển số I.422a: Di tích lịch sử;
- Biển số I.422b: Di tích lịch sử trên tuyến đường đối ngoại;
- Biển số I.423(a,b): Vị trí người đi bộ sang ngang;
- Biển số I.423c: Điểm bắt đầu đường đi bộ;
- Biển số I.424(a,b): Cầu vượt qua đường cho người đi bộ;
- Biển số I.424(c,d): Hầm chui qua đường cho người đi bộ;
- Biển số I.425: Bệnh viện;
- Biển số I.426: Trạm cấp cứu;
- Biển số I.427a: Trạm sửa chữa;
- Biển số I.427b: Công trình kiểm soát tải trọng xe;
- Biển số I.428: Cửa hàng xăng dầu;
- Biển số I.429: Nơi rửa xe;
- Biển số I.430: Điện thoại;
- Biển số I.431: Trạm dừng nghỉ;
- Biển số I.432: Khách sạn;
- Biển số I.433a: Nơi nghỉ mát;
- Biển số I.433(b,c,d): Báo hiệu nơi cắm trại, nhà nghỉ lưu động;
- Biển số I.433e: Báo hiệu nhà trọ;
- Biển số I.434a: Bến xe buýt;
- Biển số I.434b: Bến xe tải;
- Biển số I.435: Bến xe điện;
- Biển số I.436: Trạm cảnh sát giao thông;
- Biển số I.439: Tên cầu;
- Biển số I.440: Đoạn đường thi công;
- Biển số I.441 (a,b,c): Báo hiệu phía trước có công trường thi công;
- Biển số I.442: Chợ;
- Biển số I.443: Xe kéo rơ-moóc;
- Biển số I.444(a,b,c,d,e,f,g,h,i,j,k,l,m): Biển báo chỉ dẫn địa điểm;
- Biển số I.445(a,b,c,d,e,f,g,h): Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường;
- Biển số I.446: Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật;
- Biển số I.447(a,b,c,d): Cầu vượt liên thông;
- Biển số I.448: Làn đường cứu nạn hay làn dừng xe khẩn cấp;
- Biển số I.449: Biển tên đường.
36.2. Ý nghĩa sử dụng của từng biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục E của Quy chuẩn này.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ
- Số hiệu: QCVN41:2024/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn
- Điều 7. Xe ưu tiên và tín hiệu của xe ưu tiên
- Điều 8. Hiệu lực của đèn tín hiệu
- Điều 9. Vị trí và độ cao đặt đèn tín hiệu
- Điều 10. Kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu
- Điều 11. Phân loại biển báo hiệu
- Điều 12. Kích thước của biển báo
- Điều 13. Chữ viết, màu sắc và biểu tượng trên biển
- Điều 14. Biển báo giao thông có thông tin thay đổi, biển báo tạm thời
- Điều 15. Hiệu lực của biển báo
- Điều 16. Vị trí đặt biển báo theo chiều dọc và ngang đường
- Điều 17. Giá long môn và cột cần vươn
- Điều 18. Độ cao đặt biển và ghép biển
- Điều 19. Phản quang trên mặt biển báo
- Điều 20. Quy định về cột biển
- Điều 21. Tác dụng của biển báo cấm
- Điều 22. Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
- Điều 23. Biển báo cấm theo thời gian
- Điều 24. Biển báo cấm nhiều loại phương tiện, đối tượng
- Điều 25. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm
- Điều 26. Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển
- Điều 27. Tác dụng của biển báo nguy hiểm và cảnh báo
- Điều 28. Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
- Điều 29. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo nguy hiểm
- Điều 30. Vị trí đặt biển báo nguy hiểm và cảnh báo theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển
- Điều 31. Tác dụng của biển hiệu lệnh
- Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh
- Điều 33. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển hiệu lệnh
- Điều 34. Vị trí đặt biển hiệu lệnh theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển
- Điều 35. Tác dụng của biển chỉ dẫn
- Điều 36. Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
- Điều 37. Chú thích về chữ viết trên biển chỉ dẫn
- Điều 38. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển chỉ dẫn
- Điều 39. Vị trí đặt biển chỉ dẫn theo chiều đi trên đường ô tô không phải là đường cao tốc
- Điều 40. Quy định về biển chỉ dẫn chỉ hướng đường trên đường ô tô không phải là đường cao tốc
- Điều 41. Biển phụ
- Điều 42. Biển viết bằng chữ
- Điều 43. Hình dạng, kích thước, hình vẽ của biển phụ, biển viết bằng chữ
- Điều 44. Chữ viết và chữ số của biển phụ, biển viết bằng chữ
- Điều 45. Quy định chung đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
- Điều 46. Nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
- Điều 47. Các loại biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
- Điều 48. Quy định chung đối với vạch kẻ đường
- Điều 49. Phân loại vạch kẻ đường
- Điều 50. Ý nghĩa sử dụng và kích thước của các vạch kẻ đường
- Điều 51. Hiệu lực của vạch kẻ đường
- Điều 52. Tác dụng của cọc tiêu hoặc tường bảo vệ
- Điều 53. Hình dạng và kích thước cọc tiêu
- Điều 54. Các trường hợp cắm cọc tiêu
- Điều 55. Kỹ thuật cắm cọc tiêu
- Điều 56. Tiêu phản quang
- Điều 57. Tường bảo vệ
- Điều 58. Hàng rào chắn cố định
- Điều 59. Hàng rào chắn di động
- Điều 60. Tác dụng của cột kilômét
- Điều 61. Phân loại cột kilômét
- Điều 62. Quy cách cột kilômét
- Điều 63. Vị trí đặt cột kilômét theo chiều cắt ngang đường
- Điều 64. Vị trí đặt cột kilômét theo chiều dọc đường
- Điều 65. Tên địa danh và khoảng cách ghi trên cốt kilômét
- Điều 66. Phạm vi áp dụng cột kilômét
- Điều 67. Cọc H (Cọc 100 m)
- Điều 68. Tác dụng của cọc mốc lộ giới
- Điều 69. Cấu tạo cọc mốc
- Điều 70. Quy định cắm cọc mốc lộ giới
- Điều 71. Các quy định khác
