Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BTTTT về Lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong thiết kế, xây dựng, lắp đặt và nghiệm thu hệ thống mạng cáp ngoại vi viễn thông tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông, bao gồm cáp treo, cáp ngầm, cáp đi trong hầm, bể, cống cáp và các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động liên quan. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, thi công, lắp đặt, bảo dưỡng và quản lý hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi của quy chuẩn
1. Quy định chung và các điều khoản ban đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định rõ phạm vi áp dụng đối với từng loại công trình cáp ngoại vi cụ thể, đảm bảo tính đồng bộ và an toàn cho toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông.
- Giải thích chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành, định nghĩa rõ ràng về mạng cáp ngoại vi, hầm cáp, bể cáp, cống cáp và các phụ kiện đi kèm để tránh các sai sót trong quá trình thực thi thực tế.
- Đưa ra các yêu cầu chung về an toàn lao động, an toàn điện, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thi công và vận hành mạng cáp.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với kết cấu hầm cáp ngoại vi
- Cấu trúc phần bên trên hầm cáp: Phần bên trên của hầm cáp phải được thiết kế vững chắc, bao gồm các bộ phận cấu thành bắt buộc là vai (thành) hầm, cổ hầm và nắp hầm. Các bộ phận này phải đảm bảo khả năng chịu lực tối đa trước các tác động cơ học từ môi trường bên ngoài và tải trọng của các phương tiện giao thông di chuyển phía trên.
- Yêu cầu đối với nắp hầm cáp: Nắp hầm cáp phải được thiết kế đặc biệt để có thể dễ dàng đậy kín hoặc mở ra một cách linh hoạt. Thiết kế này nhằm phục vụ tối ưu cho công tác thi công kéo cáp, đấu nối, bảo dưỡng định kỳ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật phát sinh một cách nhanh chóng và an toàn.
- Vật liệu và độ bền: Các vật liệu sử dụng để xây dựng vai hầm, cổ hầm và nắp hầm phải là vật liệu chuyên dụng, có khả năng chống ăn mòn hóa học, chống thấm nước và chịu được sự thay đổi khắc nghiệt của thời tiết.
3. Quy chuẩn về lắp đặt và bảo trì hệ thống cáp
- Quy định nghiêm ngặt về khoảng cách an toàn giữa cáp viễn thông ngoại vi với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác như đường dây tải điện, đường ống cấp thoát nước, đường ống dẫn khí và các công trình giao thông đường bộ, đường sắt.
- Yêu cầu về việc gắn nhãn, đánh dấu nhận diện rõ ràng đối với từng tuyến cáp, hầm cáp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, giám sát và tránh gây hư hỏng cho hệ thống khi có các hoạt động đào đường, xây dựng xung quanh.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BTTTT có hiệu lực bắt buộc áp dụng đối với mọi công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp mạng cáp ngoại vi viễn thông. Các cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông tại địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định kỹ thuật được nêu trong quy chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn thông tin và mỹ quan đô thị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on installation of outside telecommunication cable network
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Thuật ngữ, định nghĩa
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định kỹ thuật đối với cáp treo
2.1.1. Điều kiện sử dụng cáp treo
2.1.2. Yêu cầu đối với cáp treo
2.1.3. Yêu cầu đối với cột treo cáp
2.1.4. Yêu cầu đối với tuyến cáp treo
2.2. Quy định kỹ thuật đối với cáp trong cống bể
2.2.1. Điều kiện sử dụng cáp trong cống bể
2.2.2. Yêu cầu đối với cáp trong cống bể
2.2.3. Yêu cầu đối với hầm cáp, hố cáp (bể cáp)
2.2.4. Yêu cầu đối với tuyến cống bể
2.2.5. Tiếp đất và chống sét cho mạng cáp trong cống bể
2.3. Quy định kỹ thuật đối với cáp chôn trực tiếp
2.3.1. Điều kiện sử dụng cáp chôn trực tiếp
2.3.2. Yêu cầu đối với cáp chôn trực tiếp
2.3.3. Yêu cầu đối với tuyến cáp chôn trực tiếp
2.3.4. Tiếp đất và chống sét cho mạng cáp chôn trực tiếp
2.4. Quy định kỹ thuật đối với cáp trong đường hầm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2011/BTTTT về thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BXD về Xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2018/BGTVT về An toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2020/BTTTT về Chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2021/BTTTT về Yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin
- 1Quyết định 19/2006/QĐ-BCN về việc ban hành Quy phạm trang bị điện do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 3Thông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- 5Thông tư 14/2013/TT-BTTTT hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Công thương - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Nghị định 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện lực về an toàn điện
- 8Nghị định 56/2018/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt
- 9Thông tư 20/2019/TT-BTTTT ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2011/BTTTT về thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 32:2011/BTTTT về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BCT về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-3:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình hào và tuynen kỹ thuật
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2016/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BXD về Xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2018/BGTVT về An toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2020/BTTTT về Chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2021/BTTTT về Yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BTTTT về Lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông
- Số hiệu: QCVN33:2019/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
