Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2015/BTTTT về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2015/BTTTT là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất W-CDMA FDD. Dưới đây là nội dung phân tích và tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi dựa trên bố cục và danh mục của quy chuẩn.
1. Thông tin chung về văn bản quy chuẩn
- Tên quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2015/BTTTT Về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD.
- Ký hiệu quy chuẩn: QCVN 15:2015/BTTTT.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD tại thị trường Việt Nam.
2. Cấu trúc nội dung và các phần tử thông tin cốt lõi
Quy chuẩn tập trung vào việc xác định các thông số kỹ thuật, cấu trúc gói tin và các phương pháp đo kiểm nhằm đảm bảo thiết bị đầu cuối hoạt động an toàn, tương thích và không gây can nhiễu có hại cho mạng lưới viễn thông công cộng. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Phần tử thông tin: Quy định chi tiết về các phần tử dữ liệu, cấu trúc thông tin được truyền phát giữa thiết bị đầu cuối và mạng di động W-CDMA FDD, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thiết lập và duy trì kết nối.
- Cấu hình đo kiểm phát xạ: Quy chuẩn thiết lập các quy định nghiêm ngặt về cấu hình đo kiểm phát xạ của thiết bị. Mục này hướng dẫn chi tiết cách thức thiết lập sơ đồ đo, các điều kiện môi trường và phương pháp đo kiểm các chỉ tiêu phát xạ vô tuyến nhằm bảo đảm thiết bị tuân thủ các giới hạn an toàn về phơi nhiễm trường điện từ và tương thích điện từ trường (EMC).
3. Quy định kỹ thuật về cấu trúc mào đầu (Header) của các đơn vị dữ liệu
Để đảm bảo quá trình truyền dẫn dữ liệu diễn ra thông suốt và không bị lỗi, quy chuẩn đi sâu vào chi tiết kỹ thuật đối với các giao thức truyền dữ liệu thông qua việc quy định cụ thể số lượng bit và cấu trúc của các phần mào đầu (Header) sau:
- Phần mào đầu PDU (Protocol Data Unit), bit: Xác định cấu trúc bit của đơn vị dữ liệu giao thức, giúp định vị, phân loại và xử lý các gói tin chính xác tại các tầng giao thức của thiết bị đầu cuối.
- Phần mào đầu TrD PDU (Transparent Mode Protocol Data Unit), bit: Quy định cấu trúc bit cho các đơn vị dữ liệu giao thức ở chế độ truyền suốt, tối ưu hóa hiệu suất truyền dẫn đối với các dịch vụ yêu cầu thời gian thực và độ trễ thấp.
- Phần mào đầu MAC (Medium Access Control), bit: Quy định chi tiết các bit thuộc phần mào đầu của tầng kiểm soát truy nhập phương tiện, hỗ trợ việc phân bổ tài nguyên vô tuyến, định địa chỉ và quản lý kênh truyền giữa thiết bị đầu cuối và trạm gốc (Node B).
4. Vai trò và ý nghĩa pháp lý của quy chuẩn
QCVN 15:2015/BTTTT là căn cứ kỹ thuật bắt buộc để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng đối với thiết bị đầu cuối W-CDMA FDD nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn đo kiểm phát xạ và cấu trúc mào đầu dữ liệu giúp duy trì chất lượng dịch vụ viễn thông di động, bảo vệ an toàn sức khỏe cho người sử dụng và bảo đảm an ninh an toàn hạ tầng thông tin quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on W-CDMA FDD mobile station
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Ký hiệu
1.6. Chữ viết tắt 9
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện môi trường
2.2. Các yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Công suất ra cực đại của máy phát
2.2.2. Công suất ra cực đại của máy phát đối với DC-HSUPA
2.2.3. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
2.2.4. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát đối với DC-HSUPA
2.2.5. Phát xạ giả của máy phát
2.2.6. Phát xạ giả của máy phát đối với DC-HSUPA
2.2.7. Công suất ra cực tiểu của máy phát
2.2.8. Công suất ra cực tiểu của máy phát đối với DC-HSUPA
2.2.9. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu
2.2.10. Đặc tính chặn của máy thu
2.2.11. Đáp ứng giả của máy thu
2.2.12. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu
2.2.13. Phát xạ giả của máy thu
2.2.14. Điều khiển công suất ra khi mất đồng bộ
2.2.15. Tỷ số công suất rò kênh lân cận của máy phát (ACLR)
2.2.16. Tỷ số công suất rò kênh lân cận đối với DC-HSUPA
2.2.17. Phát xạ giả bức xạ
2.2.18. Chức năng điều khiển và giám sát
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-217:2002 về thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-245:2006 về thiết bị đầu cuối thông tin di động IMT - 2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W - CDMA FDD) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-189:2000 về Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng ISDN sử dụng truy nhập tốc độ cơ sở - Yêu cầu kỹ thuật chung do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN12:2015/BTTTT về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2018/BTTTT về Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD
- 1Thông tư 23/2015/TT-BTTTT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 15:2010/BTTTT về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-217:2002 về thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-245:2006 về thiết bị đầu cuối thông tin di động IMT - 2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W - CDMA FDD) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
- 6Tiêu chuẩn ngành TCN 68-189:2000 về Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng ISDN sử dụng truy nhập tốc độ cơ sở - Yêu cầu kỹ thuật chung do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:2007) về Thử nghiệm môi trường- Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN12:2015/BTTTT về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2018/BTTTT về Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2020/BTTTT về Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2015/BTTTT Về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD
- Số hiệu: QCVN15:2015/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 17/08/2015
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
