Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2015/BTTTT về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2015/BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM hoạt động trên các băng tần quy định tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chuẩn này.
- Thông tin chung về Quy chuẩn QCVN 12:2015/BTTTT
- Tên quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM.
- Ký hiệu: QCVN 12:2015/BTTTT.
- Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Đối tượng điều chỉnh chính: Thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM (điện thoại di động GSM và các thiết bị đầu cuối khác hoạt động trên mạng GSM).
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều 1 quy định rõ giới hạn và phạm vi áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị đầu cuối GSM:
- Quy chuẩn này áp dụng đối với thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM hoạt động trên một hoặc cả hai băng tần GSM 900 và DCS 1800, có khả năng truyền thoại và/hoặc truyền dữ liệu phi thoại.
- Quy chuẩn này bao gồm các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến việc hạn chế gây nhiễu có hại cho phổ tần số vô tuyến điện và các yêu cầu về tương thích điện từ trường (EMC).
- Các thiết bị đầu cuối GSM tích hợp thêm các công nghệ khác (như WCDMA, LTE, Wi-Fi, Bluetooth) ngoài việc tuân thủ quy chuẩn này còn phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với các công nghệ tích hợp đó.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Điều 2 xác định rõ các thực thể pháp lý và cá nhân chịu sự ràng buộc của quy chuẩn:
- Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và khai thác các thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động và các đơn vị kiểm định, chứng nhận hợp quy có trách nhiệm sử dụng quy chuẩn này làm căn cứ để đánh giá sự phù hợp của thiết bị trước khi lưu thông trên thị trường hoặc kết nối vào mạng viễn thông công cộng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Điều 3 liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng làm căn cứ xây dựng và đối chiếu cho quy chuẩn này:
- Các tiêu chuẩn của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI), đặc biệt là tiêu chuẩn ETSI EN 301 511 liên quan đến hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM).
- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức 3GPP (3rd Generation Partnership Project) liên quan đến các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo kiểm cho thiết bị đầu cuối GSM.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế, các tổ chức và cá nhân áp dụng cần thực hiện theo phiên bản mới nhất của các tài liệu đó.
- Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt (Điều 4)
Điều 4 đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng các thuật ngữ chuyên ngành trong quy chuẩn:
- Thiết bị đầu cuối GSM (GSM Terminal / Mobile Station - MS): Là thiết bị người sử dụng dùng để kết nối với mạng thông tin di động GSM thông qua giao diện vô tuyến.
- Băng tần GSM 900: Băng tần hoạt động với dải tần phát của trạm di động từ 890 MHz đến 915 MHz và dải tần thu từ 935 MHz đến 960 MHz.
- Băng tần DCS 1800: Băng tần hoạt động với dải tần phát của trạm di động từ 1710 MHz đến 1785 MHz và dải tần thu từ 1805 MHz đến 1880 MHz.
- Công suất phát xạ cực đại (Maximum Output Power): Mức công suất phát lớn nhất mà thiết bị đầu cuối có thể truyền đi trong điều kiện hoạt động bình thường theo thiết kế kỹ thuật.
- Các ký hiệu viết tắt chuyên ngành khác như RF (Tần số vô tuyến), EMC (Tương thích điện từ), BER (Tỷ lệ lỗi bit) cũng được định nghĩa chi tiết để phục vụ cho công tác đo kiểm và đánh giá hợp quy.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên tập trung vào Phần mở đầu và các Điều khoản chung (từ Điều 1 đến Điều 4) của QCVN 12:2015/BTTTT nhằm giúp người đọc nắm rõ phạm vi, đối tượng và các khái niệm nền tảng trước khi đi sâu vào các yêu cầu kỹ thuật chi tiết của quy chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on GSM mobile station
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện môi trường
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Máy phát - Sai số pha và sai số tần số
2.2.2. Sai số tần số trong cấu hình VAMOS
2.2.3. Sai số tần số và sai pha trong cấu hình TIGHTER \ với TSC kế thừa trong chế độ VAMOS
2.2.4. Máy phát - Sai số tần số trong điều kiện xuyên nhiễu và pha đinh đa đường
2.2.5. Sai số tần số trong điều kiện xuyên nhiễu và pha đinh đa đường trong cấu hình VAMOS
2.2.6. Sai số tần số trong điều kiện xuyên nhiễu và pha đinh đa đường trong cấu hình TIGHTER với TSC kế thừa của chế độ VAMOS
2.2.7. Máy phát - Sai số pha và sai số tần số trong cấu hình đa khe GPRS
2.2.8. Công suất ra máy phát và định thời cụm
2.2.9. Máy phát - Phổ RF đầu ra
2.2.10. Công suất ra máy phát trong cấu hình đa khe GPRS
2.2.11. Phổ RF đầu ra trong cấu hình đa khe GPRS
2.2.12. Phát xạ giả dẫn khi MS được cấp phát kênh
2.2.13. Phát xạ giả dẫn khi MS trong chế độ rỗi
2.2.14. Phát xạ giả bức xạ khi MS được cấp phát kênh
2.2.15. Phát xạ giả bức xạ khi MS trong chế độ rỗi
2.2.16. Đặc tính chặn của máy thu và đáp ứng tạp trên các kênh thoại
2.2.17. Sai số tần số và độ chính xác điều chế trong cấu hình EGPRS
2.2.18. Sai số tần số trong điều kiện xuyên nhiễu và pha đinh đa đường ở cấu hình EGPRS
2.2.19. Công suất ra máy phát EGPRS
2.2.20. Phổ RF đầu ra trong cấu hình EGPRS
2.2.21. Đặc tính chặn và đáp ứng tạp trong cấu hình EGPRS
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Quy định) Các phương pháp đo
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 12:2015/BTTTT thay thế QCVN 12:2010/BTTTT.
Các quy định kỹ thuật và phương pháp đo của QCVN 12:2015/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 301 511 V9.0.2 (2003-03) và ETSI TS 151 010-1 V12.2.0 (2014-11) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).
QCVN 12:2015/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BTTTT ngày 17 tháng 8 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
National technical regulation on GSM mobile station
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các băng tần của thiết bị đầu cuối thông tin di động G
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 15:2010/BTTTT về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-245:2006 về thiết bị đầu cuối thông tin di động IMT - 2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W - CDMA FDD) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2015/BTTTT Về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BTTTT về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2018/BTTTT về Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD
- 1Thông tư 22/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2010/BTTTT về máy di động GSM (Pha 2 và 2+) do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 15:2010/BTTTT về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-245:2006 về thiết bị đầu cuối thông tin di động IMT - 2000 CDMA trải phổ trực tiếp (W - CDMA FDD) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2015/BTTTT Về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BTTTT về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2018/BTTTT về Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2020/BTTTT về Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN12:2015/BTTTT về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM
- Số hiệu: QCVN12:2015/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 17/08/2015
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
