Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu an toàn và quy định quản lý đối với thuốc nổ TNP1 - một loại vật liệu nổ công nghiệp được sử dụng phổ biến trong khai thác khoáng sản và xây dựng công trình tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc nổ TNP1 tại lãnh thổ Việt Nam. Quy chuẩn không áp dụng đối với các hoạt động phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
Quy định kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng của thuốc nổ TNP1
Thuốc nổ TNP1 phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an toàn tối đa trong quá trình lưu thông và sử dụng. Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi bao gồm:
- Trạng thái ngoại quan: Thuốc nổ TNP1 phải có dạng bột mịn hoặc hạt nhỏ, màu sắc đồng đều, không bị vón cục cứng, không lẫn tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường.
- Khả năng sinh công: Đảm bảo hiệu suất nổ theo đúng thiết kế kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu phá vỡ đất đá trong thi công.
- Tốc độ nổ: Đạt trị số tiêu chuẩn quy định đối với từng nhóm sản phẩm cụ thể, bảo đảm tính ổn định của phản ứng nổ.
- Độ nhạy va đập và độ nhạy ma sát: Nằm trong giới hạn an toàn cho phép, giảm thiểu tối đa nguy cơ kích nổ ngoài ý muốn trong quá trình vận chuyển và bốc xếp.
- Hàm lượng chất bốc và độ ẩm: Được kiểm soát chặt chẽ ở tỷ lệ phần trăm tối ưu để không làm suy giảm chất lượng thuốc nổ theo thời gian bảo quản.
Yêu cầu về ghi nhãn, bao gói và bảo quản
Công tác đóng gói và ghi nhãn thuốc nổ TNP1 phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất và vật liệu nổ:
- Bao bì đóng gói: Phải được làm từ vật liệu chuyên dụng, có khả năng chống ẩm, chống thấm tốt, chịu được tác động cơ học trong quá trình vận chuyển và không phản ứng hóa học với thuốc nổ bên trong.
- Nội dung ghi nhãn: Trên bao bì trực tiếp và hòm hộp chứa đựng phải ghi rõ tên sản phẩm (Thuốc nổ TNP1), tên cơ sở sản xuất, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản an toàn và các biểu tượng cảnh báo nguy hiểm theo quy định hiện hành.
- Kho bảo quản: Thuốc nổ TNP1 phải được lưu giữ trong các kho chuyên dụng đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy, thông gió, chống sét và khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, công trình xung quanh.
Quy định về quản lý chất lượng và chứng nhận hợp quy
Để lưu thông trên thị trường, sản phẩm thuốc nổ TNP1 phải trải qua quy trình đánh giá sự phù hợp chặt chẽ:
- Công bố hợp quy: Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thuốc nổ TNP1 bắt buộc phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá hoặc chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng theo các phương thức quy định của Bộ Công Thương, bao gồm việc thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất hoặc kiểm tra theo từng lô sản phẩm nhập khẩu.
- Biện pháp quản lý: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với chất lượng thuốc nổ TNP1 lưu thông trên thị trường nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Công Thương. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm cập nhật và áp dụng đúng các quy định tại Quy chuẩn này để đảm bảo an toàn lao động và an ninh trật tự xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on explosives - TNP1 explosives
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 12 - 1:2021/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ TNP1 biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 09/2021/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2021.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP-THUỐC NỔ TNP1
National technical regulation on explosives - TNP1 explosives
Quy chuẩn Kỹ thuật này quy định chỉ tiêu Kỹ thuật, phương pháp thử và quy định về quản lý đối với thuốc nổ TNP1 có mã HS 3602.00.00.
Quy chuẩn Kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới thuốc nổ TNP1 trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Thuốc nổ TNP1: Là thuốc nổ được tạo thành từ hỗn hợp chất ôxy hóa (Amoni Nitrat, Natri Nitrat), vật liệu mang năng lượng và phụ gia.
3.2. Độ nhạy kích nổ: Là ngưỡng để thuốc nổ có thể phát nổ khi bị kích thích bằng sóng xung kích được tạo ra từ các phương tiện gây nổ (kíp nổ, mồi nổ, dây nổ) hoặc va đập hoặc ma sát hoặc ngọn lửa.
Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.
QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
QCVN 02:2015/BCT - Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về các loại kíp nổ điện.
QCVN 04:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dây nổ chịu nước.
QCVN 08:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp.
TCVN 6421:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì.
TCVN 6424:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật.
TCVN 6425:1998 - Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ.
Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ TNP1 dược quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu Kỹ thuật của thuốc nổ TNP1
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2020/BCT về Chất lượng tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mìn phá đá quá cỡ
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BQP về Rà phá bom mìn vật nổ
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-6:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-5:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi điện MS
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-18:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ Pentrit
- 1Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 3Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 5Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 7Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 8Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 9Thông tư 09/2021/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ TNP1 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6421:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6425:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khoảng cách truyền nổ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6424:1998 về Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2015/BCT về Các loại kíp nổ điện
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2015/BCT về Dây nổ chịu nước
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BCT về Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2020/BCT về Chất lượng tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mìn phá đá quá cỡ
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BQP về Rà phá bom mìn vật nổ
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-6:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
- 23Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-5:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi điện MS
- 24Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-18:2023/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ Pentrit
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TNP1
- Số hiệu: QCVN12-1:2021/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 27/10/2021
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
