Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2015/BCT về Dây nổ chịu nước được ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và quy định quản lý bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm dây nổ chịu nước tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
- Quy chuẩn này quy định cụ thể về các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm, quy định quản lý và các yêu cầu an toàn đối với sản phẩm dây nổ chịu nước.
- Phạm vi áp dụng bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, lưu thông, bảo quản, vận chuyển và sử dụng dây nổ chịu nước trên lãnh thổ Việt Nam.
- Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại dây nổ phục vụ riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh và các trường hợp đặc biệt khác được pháp luật quy định riêng.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến dây nổ chịu nước tại Việt Nam.
- Các đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm doanh nghiệp sản xuất trong nước, tổ chức nhập khẩu, đơn vị kinh doanh, phân phối, và các đơn vị trực tiếp sử dụng dây nổ chịu nước trong hoạt động nổ mìn công nghiệp.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa và các tổ chức chứng nhận hợp quy liên quan cũng là đối tượng áp dụng của quy chuẩn này.
- Điều 3: Tài liệu viện dẫn
- Quy chuẩn sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các quy định pháp luật hiện hành làm căn cứ viện dẫn để thực hiện các phép thử và đánh giá chất lượng.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, các tổ chức và cá nhân phải áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử vật liệu nổ công nghiệp, quy trình xác định tốc độ nổ, khả năng chịu nước và các chỉ tiêu an toàn cơ lý hóa của dây nổ.
- Điều 4: Giải thích từ ngữ và định nghĩa
- Dây nổ chịu nước (Water-resistant detonating cord): Là loại dây nổ có lõi chứa thuốc nổ mạnh (thường là PETN hoặc RDX), được bao bọc bởi các lớp sợi dệt, chất chống thấm nước và lớp vỏ nhựa bảo vệ bên ngoài, có khả năng truyền sóng nổ ổn định ngay cả khi bị ngâm trong môi trường nước dưới áp suất nhất định.
- Tốc độ nổ (Detonation velocity): Là tốc độ truyền sóng nổ dọc theo chiều dài của dây nổ, được đo bằng mét trên giây (m/s), là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng quyết định khả năng kích nổ của dây.
- Mật độ nạp thuốc nổ: Lượng thuốc nổ chứa trong một đơn vị chiều dài của dây nổ (thường tính bằng gam trên mét - g/m), ảnh hưởng trực tiếp đến uy lực và khả năng truyền nổ của dây.
- Khả năng chịu nước: Khả năng duy trì tính năng truyền nổ ổn định của dây nổ sau khi bị ngâm trong nước ở độ sâu và thời gian quy định mà không bị thấm nước vào lõi thuốc nổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on water resitance detonating cords
Lời nói đầu
QCVN 04 : 2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DÂY NỔ CHỊU NƯỚC
National technical regulation on water resitance detonating cords
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với dây nổ chịu nước loại 10 g/m và 12 g/m sản xuất trong nước, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan tới dây nổ chịu nước trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Dây nổ là một loại phụ kiện nổ gồm lõi thuốc nổ mạnh bao quanh bằng các lớp sợi tết có phủ lớp nhựa tổng hợp ngoài cùng. Dây nổ dùng để truyền sóng nổ để kích nổ trực tiếp các lượng thuốc nổ có độ nhạy cao.
1.3.2. Phụ kiện nổ là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu để làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dụng có chứa thuốc nổ.
1.3.3. Dây nổ chịu nước là dây nổ sử dụng được trong môi trường nước.
1.3.4. Lô sản phẩm là số lượng sản phẩm có chất lượng đạt yêu cầu theo quy định và được sản xuất trong một ca hoặc một đợt sản xuất hoặc một khoảng thời gian xác định, từ cùng một nguồn nguyên liệu giống nhau về chỉ tiêu kỹ thuật.
1.3.5. Lô hàng nhập khẩu là tập hợp một chủng loại hàng hóa được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.
1.4. Tài liệu viện dẫn
1.4.1. QCVN 02 : 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
1.4.2. QCVN 01 : 2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp.
1.5. Quy định về lô sản phẩm và mẫu thử nghiệm
1.5.1. Quy định về lô sản phẩm: Số lượng dây nổ của một lô sản phẩm theo quy định của nhà sản xuất.
1.5.2. Quy định số lượng sản phẩm định kỳ lấy mẫu kiểm tra tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định: Tuân theo quy định tại Phụ lục 2, QCVN 01 : 2012/BCT.
1.5.3. Mẫu thử nghiệm định kỳ là mẫu lấy ngẫu nhiên trong các lô sản phẩm.
2.1. Chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng 1- Chỉ tiêu kỹ thuật của Dây nổ chịu nước
| TT | Chỉ tiêu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04-04:2012/BNNPTNT về công trình thủy lợi - Khoan nổ mìn đào đá - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2012/BCT về kíp nổ vi sai phi điện do Bộ Công thương ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9161:2012 về Công trình thủy lợi - Khoan nổ mìn đào đá - Phương pháp thiết kế, thi công và nghiệm thu
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Thông tư 48/2011/TT-BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 16/2015/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Dây nổ chịu nước do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2012/BCT về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04-04:2012/BNNPTNT về công trình thủy lợi - Khoan nổ mìn đào đá - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2012/BCT về kíp nổ vi sai phi điện do Bộ Công thương ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9161:2012 về Công trình thủy lợi - Khoan nổ mìn đào đá - Phương pháp thiết kế, thi công và nghiệm thu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2015/BCT về Dây nổ chịu nước
- Số hiệu: QCVN04:2015/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/06/2015
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
