Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp vi sai phi điện MS có mã HS quy định tại danh mục hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy kíp vi sai phi điện MS tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đánh giá sự phù hợp liên quan.
Quy định về kỹ thuật và an toàn đối với kíp vi sai phi điện MS
Quy chuẩn tập trung vào các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp này, cụ thể:
- Yêu cầu về ngoại quan và cấu trúc: Kíp vi sai phi điện MS phải có bề mặt sạch sẽ, không bị móp méo, nứt vỡ hoặc hoen gỉ. Dây dẫn tín hiệu nổ phải được liên kết chắc chắn với vỏ kíp, không bị gập gãy hoặc rò rỉ chất nổ bên trong.
- Khả năng chịu nước và môi trường khắc nghiệt: Sản phẩm phải hoạt động ổn định và kích nổ hoàn toàn sau khi ngâm nước ở độ sâu và thời gian quy định, bảo đảm không bị mất khả năng kích nổ do ảnh hưởng của độ ẩm môi trường.
- Độ tin cậy về thời gian trễ (vi sai): Thời gian trễ của kíp vi sai phi điện MS phải nằm trong phạm vi sai số cho phép theo thiết kế của nhà sản xuất, bảo đảm tính chính xác trong việc định thời gian nổ mìn, tránh hiện tượng nổ sớm hoặc nổ muộn gây mất an toàn.
- Khả năng kích nổ: Kíp phải có đủ năng lượng để kích nổ tin cậy các loại thuốc nổ mồi hoặc dây nổ đi kèm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.
- An toàn va đập và ma sát: Sản phẩm phải vượt qua các thử nghiệm về độ nhạy va đập và độ nhạy ma sát để bảo đảm không tự kích nổ trong quá trình vận chuyển và bốc xếp thông thường.
- An toàn tĩnh điện: Kíp vi sai phi điện MS phải có khả năng chống chịu dòng điện tĩnh điện ở mức độ cao, ngăn ngừa nguy cơ kích nổ ngoài ý muốn do tích tụ điện tích từ môi trường hoặc con người.
Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy
Để được lưu thông trên thị trường, sản phẩm kíp vi sai phi điện MS phải tuân thủ các thủ tục kiểm soát chất lượng chặt chẽ:
- Công bố hợp quy: Các sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản an toàn và các cảnh báo nguy hiểm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
- Bao gói và vận chuyển: Sản phẩm phải được đóng gói trong các hộp, thùng chuyên dụng có khả năng chống ẩm, chống va đập và được dán ký hiệu cảnh báo nguy hiểm về vật liệu nổ theo đúng quy định vận chuyển hàng nguy hiểm.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-5:2022/BCT có hiệu lực thi hành theo quy định của Bộ Công Thương. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm rà soát, nâng cấp công nghệ và quy trình sản xuất, thử nghiệm để bảo đảm sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn được quy định tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety of industrial explosive materials - None-electric milisecond delay Detonator MS
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 12 - 5:2022/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp vi sai phi điện MS biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 18/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP VI SAI PHI ĐIỆN MS
National technical regulation on safety of industrial explosive materials - None-electric milisecond delay Detonator MS
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp vi sai phi điện MS có mã HS 3603.40.00.
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới kíp vi sai phi điện MS trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Kíp nổ vi sai: Là kíp nổ có thời gian giữ chậm định trước.
3.2. Dây dẫn nổ (hay còn gọi là dây dẫn tín hiệu nổ); Là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ để gây nổ kíp nổ.
3.3. Kíp vi sai phi điện MS: Là loại kíp nổ vi sai có thời gian giữ chậm định trước bằng mili giây (ms) và được kích nổ bằng dây dẫn nổ.
3.4. Cường độ nổ: Là khả năng công phá của kíp nổ.
3.5. Tốc độ dẫn nổ (tốc độ nổ của dây dẫn nổ): Là tốc độ bùng cháy của lớp thuốc dẫn nổ trám ở mặt trong của ống dây dẫn nổ khi được gây nổ ở một nhiệt độ nhất định.
Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.
- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
- TCVN 7460:2005 - Kíp nổ điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ - Phương pháp xác định cường độ nổ.
Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp vi sai phi điện MS được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp vi sai phi điện MS
| TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TNP1
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-6:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-9:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ ANFO chịu nước
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-8:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL)
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-13:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ Hexogen
- 1Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 3Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 5Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 7Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 8Thông tư 06/2020/TT-BKHCN hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Thông tư 18/2022/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp vi sai phi điện MS do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TNP1
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-6:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-9:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ ANFO chịu nước
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-8:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL)
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-13:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ Hexogen
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-5:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi điện MS
- Số hiệu: QCVN12-5:2022/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/10/2022
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
