Giới thiệu chung về văn bản pháp quy
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 108:2016/BTTTT là văn bản quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Mặc dù các thông tin chi tiết về số hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành và hiệu lực chưa được thể hiện đầy đủ trong thuộc tính văn bản, nội dung trích xuất đã cung cấp các quy định kỹ thuật vô cùng chi tiết và khắt khe liên quan đến phần sóng mang không điều chế và phần bức điện số của thiết bị phát sóng.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi của QCVN 108:2016/BTTTT
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy chuẩn kỹ thuật và phương pháp đo lường bắt buộc đối với các thông số phát sóng:
- Quy định về phần sóng mang không điều chế (T1)
- Định nghĩa: Phần sóng mang không điều chế (ký hiệu là T1) được xác định là khoảng thời gian giữa thời điểm công suất phát bắt đầu đạt 90% công suất phát định mức (0,9 PN) và thời điểm bắt đầu phát đi dữ liệu đã được điều chế.
- Giới hạn thời gian cho phép: Khoảng thời gian của phần sóng mang không điều chế bắt buộc phải nằm trong giới hạn nghiêm ngặt từ 158,4 ms đến 161,6 ms.
- Phương pháp đo lường tiêu chuẩn: Phép đo này phải tuân thủ theo phương pháp đo được quy định tại mục 3.2.11 của quy chuẩn. Thời gian được tính từ thời điểm công suất sóng mang đầu ra đạt 90% công suất phát cho tới thời điểm bắt đầu của phần bức điện số. Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy, phép đo này bắt buộc phải được thực hiện liên tục trong 18 lần phát kế tiếp nhau.
- Quy định về phần bức điện số
- Định nghĩa: Phần bức điện số được xác định là phần tín hiệu phát đi đã được điều chế và chứa các bit mã hóa dữ liệu.
- Phương pháp đo lường tiêu chuẩn: Khoảng thời gian của phần bức điện số được đo bắt đầu từ khi bắt đầu phát bức điện số cho đến khi kết thúc hoàn toàn quá trình phát (được xác định tại thời điểm công suất phát giảm xuống dưới ngưỡng 90% công suất phát định mức). Tương tự như phần sóng mang, phép đo đối với phần bức điện số cũng phải được thực hiện liên tục trong 18 lần phát kế tiếp nhau để lấy kết quả chuẩn xác nhất.
Ý nghĩa của các quy định kỹ thuật
Việc quy định chi tiết giới hạn thời gian của phần sóng mang không điều chế (T1) và phương pháp đo lường nghiêm ngặt qua 18 lần phát liên tiếp đối với cả hai phần tín hiệu (sóng mang không điều chế và bức điện số) giúp đảm bảo thiết bị phát sóng hoạt động ổn định, đúng tần số, hạn chế tối đa hiện tượng nhiễu sóng và bảo đảm chất lượng truyền dẫn thông tin số theo tiêu chuẩn quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHAO CHỈ BÁO VỊ TRÍ CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRÊN BĂNG TẦN 406,0 MHz ĐẾN 406,1 MHz
National technical regulation
on Personal Locator Beacon (PLB) operating in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.2. Thử nghiệm môi trường
2.3. Máy phát
2.4. Định dạng tín hiệu
2.5. Mã hóa phao PLB
2.6. Quy định về nguồn điện
2.7. Công suất bức xạ
2.8. Thiết bị dẫn đường
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Điều kiện đo kiểm
3.2. Phương pháp đo kiểm
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Quy định) Thử nghiệm môi trường
PHỤ LỤC B (Quy định) Phương pháp mã hóa
PHỤ LỤC C (Tham khảo) Sơ đồ thiết lập đo kiểm
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 108:2016/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 302 152-1 của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI) và tài liệu C/S T.001, C/S T.007, C/S G.005, C/S T.012 tổ chức Cospas-Sarsat.
QCVN 108:2016/BTTTT do Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2016/BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHAO CHỈ BÁO VỊ TRÍ CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRÊN BĂNG TẦN 406,0 MHz ĐẾN 406,1 MHz
National technical regulation
on Personal Locator Beacon (PLB) operating in the 406,0 MHz to 406,1 MHz frequency band
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và các đặc tính kỹ thuật cho các phao chỉ báo vị trí cá nhân (sau đây gọi tắt là phao PLB) hoạt động trong hệ thống vệ tinh Cospas-Sarsat. Quy chuẩn này áp dụng cho các phao PLB hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz.
Quy chuẩn này được áp dụng cho các phao PLB hoạt động trên phạm vi nhiệt độ:
- Từ -40°C đến 55°C (phao PLB loại 1), hoặc
- Từ -20°C đến 55°C (phao PLB loại 2).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
C/S T.001 Issue 3 - Revision 16 December 2015.
C/S T.007 Issue 4 - Revision 10 December 2015.
C/S T.012 Issue 1 - Revision 11 December 2015.
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Phao PLB (Personal Locator Beacon)
Phao PLB là thiết bị chỉ báo vị trí cá nhân dùng để phát đi các tín hiệu trong tình huống cấp cứu trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz.
1.4.2. Phao PLB dạng 1 (Category 1 PLB)
Phao PLB bắt buộc phải có khả năng nổi trên mặt nước.
1.4.3. Phao PLB dạng 2 (Category 2 PLB)
Phao PLB không bắt buộc phải có khả năng nổi trên mặt nước.
1.4.4. Phao PLB loại 1 (Class 1 PLB)
Phao PLB dành cho các hoạt động trong phạm vi nhiệt độ từ -40°C đến 55°C.
1.4.5. Phao PLB loại 2 (Class 2 PLB)
Phao PLB dành cho các hoạt động trong phạm vi nhiệt độ từ -20°C đến 55°C.
1.4.6. Thiết bị dẫn đường (homing device)
Thiết bị được tích hợp bên trong phao PLB có khả năng phát tín hiệu định vị vô tuyến phụ trợ ở tần số 121,5 MHz.
1.5. Chữ viết tắt
| C/S |
| COSPAS-SARSAT |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2012/BTC về phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2012/BTC về phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2014/BGTVT về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2018/BTTTT về Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2023/BTTTT về Bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn hoạt động trong băng tần từ 9 200 MHz đến 9 500 MHz
- 1Thông tư 32/2016/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz" do Bộ trưởng Bộ Thông tinh và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2012/BTC về phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2012/BTC về phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2014/BGTVT về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2018/BTTTT về Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2023/BTTTT về Bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn hoạt động trong băng tần từ 9 200 MHz đến 9 500 MHz
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 108:2016/BTTTT về
- Số hiệu: QCVN108:2016/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 26/12/2016
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
