Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 107:2021/BGTVT về Cảng biển được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Quy chuẩn này quy định các giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc phải tuân thủ trong hoạt động đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, quản lý khai thác và bảo trì các công trình cảng biển nhằm bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với các công trình cảng biển bao gồm cầu cảng, bến cảng, luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng, vũng quay tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ và các công trình phụ trợ khác thuộc hệ thống cảng biển.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quy hoạch, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, quản lý, khai thác và bảo trì công trình cảng biển trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung quy định kỹ thuật và quản lý cốt lõi
1. Quy định chung và giải thích từ ngữ (Điều 1 - Điều 4)
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi như: cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng, vũng quay tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng và các công trình chỉnh trị khác.
- Phân cấp công trình cảng biển dựa trên quy mô, tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng an toàn để làm cơ sở áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, thi công, nghiệm thu và quản lý vận hành phù hợp.
- Quy định các nguyên tắc cơ bản về an toàn công trình, an toàn sinh mạng, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong suốt vòng đời của công trình cảng biển.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với quy hoạch và thiết kế tổng mặt bằng
- Thiết kế tổng mặt bằng cảng biển phải đảm bảo tính đồng bộ, kết nối hiệu quả giữa giao thông đường thủy và đường bộ, tối ưu hóa quy trình bốc xếp hàng hóa và di chuyển của tàu thuyền.
- Kích thước hình học của luồng hàng hải, vũng quay tàu và vùng nước trước cầu cảng phải được tính toán dựa trên thông số của tàu thiết kế lớn nhất, điều kiện khí tượng thủy văn và chế độ dòng chảy tại khu vực thiết kế.
- Đảm bảo khoảng cách an toàn giữa các công trình trong cảng và hành lang an toàn hàng hải theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
3. Yêu cầu kỹ thuật đối với kết cấu công trình cảng biển
- Kết cấu cầu cảng và các công trình bảo vệ phải được tính toán thiết kế chịu đựng được các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, bao gồm tải trọng bản thân, tải trọng hàng hóa, phương tiện xếp dỡ, lực va chạm của tàu khi cập bến, lực kéo của tàu lên cột bích, lực tác động của sóng, gió, dòng chảy và động đất.
- Vật liệu sử dụng trong xây dựng công trình cảng biển phải có độ bền cao, khả năng chống ăn mòn tốt trong môi trường biển xâm thực mạnh và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng hiện hành.
- Tuổi thọ thiết kế của công trình phải được xác định rõ ràng và phải có các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn (như sơn phủ bảo vệ, bảo vệ catốt) ngay từ giai đoạn thiết kế ban đầu.
4. Yêu cầu về an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy tại cảng biển phải được thiết kế, lắp đặt và nghiệm thu theo đúng các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, đảm bảo khả năng ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố hỏa hoạn.
- Cảng biển phải trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại phát sinh từ tàu thuyền và hoạt động khai thác cảng để tránh gây ô nhiễm môi trường nước và không khí.
- Xây dựng phương án và trang bị đầy đủ phương tiện phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc hại tại vùng nước cảng biển.
5. Quy định về quản lý, vận hành và bảo trì công trình
- Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý khai thác cảng biển có trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì cho từng công trình cảng biển trước khi đưa vào khai thác chính thức.
- Thực hiện công tác kiểm tra, quan trắc định kỳ tình trạng kỹ thuật của kết cấu cầu cảng, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ để phát hiện sớm các hư hỏng, xuống cấp và có biện pháp sửa chữa, khắc phục kịp thời.
- Hồ sơ hoàn công, nhật ký vận hành và tài liệu bảo trì phải được lưu trữ đầy đủ theo quy định để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 107:2021/BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022. Các dự án đầu tư xây dựng cảng biển đã được phê duyệt trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực tiếp tục được thực hiện theo quy định tại thời điểm phê duyệt, nhưng được khuyến khích áp dụng các quy định của quy chuẩn này để nâng cao an toàn và hiệu quả vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Seaport.
Lời nói đầu
Quy chuẩn quốc gia về cảng biển, QCVN 107: 2021/BGTVT do Cục Hàng hải Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số /2021/TT-BGTVT ngày tháng năm 2021.
MỤC LỤC
I. Quy định chung
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Tài liệu viện dẫn
4. Giải thích từ ngữ
II. Quy định về kỹ thuật
1. Yêu cầu chung
1.1 Yêu cầu về đầu tư, xây dựng
1.2 Yêu cầu về kết cấu
1.3 Yêu cầu về khai thác
1.4 An ninh cảng biển
1.5 Bảo vệ môi trường
1.6 Phòng chống cháy nổ
1.7 Bảo trì công trình
2. Quy định kỹ thuật đối với bến cảng
2.2 Chiều dài
2.3 Khu nước của cảng
2.4 Cao độ mặt bến
2.5 Bến phao
3. Bến cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
3.1 Quy định chung
3.2 Quy định về khoảng cách
3.3 Bến cảng khách
3.4 Luồng tàu
3.5 Vũng quay tàu
3.6 Khu hậu cần, kho bãi cảng
3.7 Báo hiệu hàng hải
III. Quy định về quản lý
1. Trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác
2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển
IV. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam
2. Xử lý vướng mắc trong quá trình áp dụng
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của cảng biển.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá, cảng và bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, kinh doanh khai thác cảng biển.
Quy chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn dưới đây. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung và thay thế thì áp dụng các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung và thay thế.
3.1 QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
3.2 QCVN 72: 2014/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu;
3.3 QCVN 20:2015/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải;
3.4 QCVN 41: 2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;
3.5 QCVN 06:2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4.1 Cảng biển
Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-12:2009/BNNPTNT về cảng cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 97:2015/BTTTT về máy thu trực canh gọi chọn số trên tàu biển hoạt động trên các băng tần số MF, MF/HF và VHP trong nghiệp vụ di động hàng hải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCA về Hệ thống phòng cháy, chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-9:2023 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 9: Nạo vét và tôn tạo
- 1Thông tư 08/2021/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-12:2009/BNNPTNT về cảng cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2014/BGTVT về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu
- 5Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 20:2015/BGTVT về Báo hiệu hàng hải
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 97:2015/BTTTT về máy thu trực canh gọi chọn số trên tàu biển hoạt động trên các băng tần số MF, MF/HF và VHP trong nghiệp vụ di động hàng hải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCA về Hệ thống phòng cháy, chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về Báo hiệu đường bộ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-9:2023 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 9: Nạo vét và tôn tạo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 107:2021/BGTVT về Cảng biển
- Số hiệu: QCVN107:2021/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 19/04/2021
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
