Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, quản lý và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến trạm biến áp phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò. Quy chuẩn này được xây dựng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc để ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong môi trường mỏ hầm lò vốn có nhiều rủi ro về khí mỏ và bụi nổ.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa, nhập khẩu, lắp đặt, vận hành, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định các trạm biến áp phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mỏ (như khí mê-tan) và bụi nổ.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến trạm biến áp phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các đơn vị sản xuất, kinh doanh, sử dụng và các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn.
Quy định về kỹ thuật an toàn đối với trạm biến áp phòng nổ
- Các yêu cầu chung (Điều 5): Trạm biến áp phòng nổ phải được thiết kế và chế tạo phù hợp với điều kiện vận hành khắc nghiệt trong mỏ hầm lò (độ ẩm cao, bụi bặm, không gian chật hẹp). Thiết bị phải có khả năng chống va đập cơ học, chống ẩm xâm nhập và phải được trang bị đầy đủ các cơ cấu bảo vệ chống quá tải, ngắn mạch, rò điện và quá nhiệt.
- Yêu cầu đối với vỏ phòng nổ (Điều 6): Vỏ của trạm biến áp phải được làm bằng vật liệu có độ bền cơ học cao (như thép tấm dày hoặc gang đúc), có khả năng chịu được áp suất nổ phát sinh từ bên trong mà không bị biến dạng, nứt vỡ, đồng thời ngăn không cho tia lửa hoặc khí nóng truyền ra môi trường mỏ bên ngoài. Các bề mặt lắp ghép phòng nổ phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số về khe hở và chiều dài đường phòng nổ.
- Yêu cầu đối với máy biến áp điện lực phòng nổ (Điều 7): Cuộn dây và lõi thép của máy biến áp phải được cách điện bằng vật liệu chống cháy, không chứa dầu khoáng dễ cháy (thường sử dụng máy biến áp khô hoặc máy biến áp chứa chất lỏng cách điện không cháy). Hệ thống làm mát tự nhiên hoặc cưỡng bức phải đảm bảo duy trì nhiệt độ hoạt động an toàn trong điều kiện thông gió hạn chế của hầm lò.
- Cụm đóng - cắt và điều khiển cao áp phòng nổ (Điều 8): Phải được tích hợp ở phía cao áp của trạm biến áp, có khả năng đóng cắt dòng điện phụ tải và dòng điện ngắn mạch một cách an toàn. Cụm này phải được trang bị các cơ cấu khóa liên động cơ khí và điện để ngăn ngừa việc mở nắp khoang chứa thiết bị khi hệ thống đang mang điện.
- Cụm đóng - cắt và điều khiển hạ áp phòng nổ (Điều 9): Tích hợp các thiết bị bảo vệ rò điện, bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho các phụ tải phía hạ áp. Hệ thống bảo vệ rò điện phải có chức năng tự động cắt điện cực nhanh khi xảy ra sự cố chạm đất hoặc rò điện nhằm triệt tiêu nguy cơ phát sinh tia lửa điện gây nổ khí mỏ.
Quy định về quản lý, kiểm tra và kiểm định
- Quy định về hợp quy (Điều 10): Trạm biến áp phòng nổ trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường hoặc sử dụng trong mỏ hầm lò phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và dán dấu hợp quy (CR) theo các quy định hiện hành của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Quy định về ghi nhãn (Điều 11): Nhãn của trạm biến áp phòng nổ phải được gắn ở vị trí dễ quan sát, thể hiện rõ ràng các thông số kỹ thuật cốt lõi như công suất định mức, điện áp sơ cấp/thứ cấp, dòng điện định mức, ký hiệu phòng nổ, số chế tạo, năm sản xuất và tên đơn vị sản xuất.
- Yêu cầu về hồ sơ quản lý (Điều 12): Đơn vị sử dụng phải thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ quản lý cho từng trạm biến áp phòng nổ, bao gồm: tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, giấy chứng nhận hợp quy, lý lịch thiết bị, các biên bản kiểm tra định kỳ, nhật ký sửa chữa và kết quả kiểm định an toàn.
- Yêu cầu về kiểm tra trong quá trình vận hành (Điều 13): Việc kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên bởi nhân viên kỹ thuật đã được đào tạo chuyên môn về an toàn thiết bị phòng nổ. Nội dung kiểm tra tập trung vào tình trạng nguyên vẹn của vỏ phòng nổ, độ kín của các lối luồn cáp, hoạt động của các cơ cấu khóa liên động và hệ thống nối đất bảo vệ.
- Thời hạn và nội dung kiểm tra (Điều 14): Quy định chi tiết tần suất kiểm tra định kỳ (hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng, hằng quý) đối với từng bộ phận của trạm biến áp. Mọi kết quả kiểm tra, phát hiện hỏng hóc và biện pháp khắc phục phải được ghi chép đầy đủ vào sổ quản lý theo mẫu quy định.
- Yêu cầu về thử nghiệm và kiểm định (Điều 15): Trạm biến áp phòng nổ phải được kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và bất thường bởi tổ chức kiểm định được chỉ định. Chỉ những thiết bị đạt yêu cầu kiểm định và được dán tem kiểm định mới được phép tiếp tục vận hành trong mỏ hầm lò.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
- Trách nhiệm của Cơ quan quản lý nhà nước (Điều 16): Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương) và các Sở Công Thương địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc và tại địa phương quản lý.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan (Điều 17): Các doanh nghiệp khai thác mỏ hầm lò, đơn vị chế tạo, nhập khẩu và kiểm định phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Quy chuẩn này; đào tạo huấn luyện an toàn cho người lao động vận hành trạm biến áp; kịp thời khắc phục các nguy cơ mất an toàn.
- Hiệu lực thi hành (Điều 18): Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành theo thời hạn quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Công Thương. Các quy định trước đây trái với Quy chuẩn này đều bãi bỏ.
Các Phụ lục kèm theo Quy chuẩn
- Phụ lục A - Kết cấu lắp đặt trạm biến áp phòng nổ: Hướng dẫn chi tiết về sơ đồ nguyên lý, cách thức bố trí, khoảng cách an toàn và kết cấu lắp đặt trạm biến áp trong các hầm trạm của mỏ hầm lò nhằm tối ưu hóa không gian và đảm bảo an toàn vận hành.
- Phụ lục B - Các mẫu sổ ghi chép: Cung cấp các biểu mẫu chuẩn hóa phục vụ công tác quản lý vận hành, bao gồm: Phần I dùng để ghi chép tình trạng của các chi tiết, thiết bị, cơ cấu của máy biến áp sau khi kiểm tra; Phần II dùng để ghi nhận các hỏng hóc cụ thể (chi tiết hỏng, mức độ hỏng hóc) và phương pháp khắc phục tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety for explosion-proof transformers sub-station used in underground mine
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 03:2019/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trạm biến áp phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 38/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019.
MỤC LỤC
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRẠM BIẾN ÁP PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
Chương I Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Chương II Quy định về kỹ thuật an toàn
Điều 5. Các yêu cầu chung
Điều 6. Yêu cầu đối với vỏ phòng nổ
Điều 7. Yêu cầu đối với máy biến áp điện lực phòng nổ
Điều 8. Cụm đóng - cắt và điều khiển cao áp phòng nổ
Điều 9. Cụm đóng - cắt và điều khiển hạ áp phòng nổ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2012/BCT về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2013/BCT về dây dẫn tín hiệu nổ dùng cho kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2013/BCT về kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện
- 1Thông tư 48/2011/TT-BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 4Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 5Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Thông tư 10/2017/TT-BCT quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
- 7Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 8Thông tư 38/2019/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với trạm biến áp phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò do Bộ Công thương ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2012/BCT về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ do Bộ Công thương ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-2:2006 (IEC 60076-2 : 1993) về máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5 : 2006) về máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-1:2009 (IEC 60947-1 : 2007) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2013/BCT về dây dẫn tín hiệu nổ dùng cho kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2013/BCT về kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-17:2003 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-2:2009 (IEC 60947-2 : 2009) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Áptômát
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8096-200:2010 (IEC 62271-200 : 2003) về Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 200: Tủ điện đóng cắt và điều khiển xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1kV đến và bằng 52kV
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9630-3:2013 (IEC 60243-3:2001) về Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 3: Yêu cầu bổ sung đối với thử nghiệm xung 1,2/50 µs
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-11:2009 (IEC 60076-11 : 2004) về Máy biến áp điện lực - Phần 11: Máy biến áp kiểu khô
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-7:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy - Dạng bảo vệ “e”
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-11:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò – Phần 11: An toàn tia lửa – Dạng bảo vệ “i”
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-5:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 5: Thiết bị đổ đầy cát - Dạng bảo vệ “q”
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) về Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079:2014) về Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ bọc không xuyên nổ D
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-1:2015 (IEC 60076-1:2011) về Máy biến áp điện lực - Phần 1: Qui định chung
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8096-202:2017 (IEC 62271-202:2014) về Cụm đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 202: Trạm biến áp lắp sẵn cao áp/hạ áp
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-1:2016 (IEC 60060-1:2010) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
- 30Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BCT về An toàn trạm biến áp phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
- Số hiệu: QCVN03:2019/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 29/11/2019
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
