Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2017/BTC
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2017/BTC về Máy phát điện dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Đây là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với hoạt động quản lý, bảo quản, giao nhận và kiểm tra chất lượng máy phát điện thuộc nguồn dự trữ quốc gia nhằm bảo đảm tính sẵn sàng, an toàn và hiệu quả vận hành khi có tình huống khẩn cấp xảy ra.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Quy chuẩn tập trung xác định rõ ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, quy trình kiểm tra chất lượng khi nhập kho, xuất kho, cũng như các phương pháp bảo quản định kỳ đối với máy phát điện dự trữ quốc gia.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với các cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách, các đơn vị trực tiếp thủ kho, bảo quản, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua bán, giao nhận, kiểm định và bảo quản máy phát điện dự trữ quốc gia.
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến máy phát điện dự trữ quốc gia, các thông số kỹ thuật cơ bản và các chế độ bảo quản (bảo quản lần đầu, bảo quản thường xuyên, bảo quản định kỳ).
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với Máy phát điện dự trữ quốc gia
Để bảo đảm chất lượng hàng dự trữ quốc gia luôn trong trạng thái hoạt động tốt nhất, quy chuẩn đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Yêu cầu về tính đồng bộ: Máy phát điện khi đưa vào dự trữ phải đồng bộ, đầy đủ phụ tùng kèm theo, tài liệu kỹ thuật hướng dẫn vận hành và nhật ký theo dõi.
- Yêu cầu về thông số vận hành: Các thông số về công suất, điện áp, tần số, hệ thống tự động điều chỉnh điện áp (AVR) và hệ thống bảo vệ phải đáp ứng đúng hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành.
- Yêu cầu về tình trạng vật lý: Thân máy, vỏ máy, hệ thống khung bệ phải chắc chắn, không bị hoen gỉ, rò rỉ dầu mỡ hoặc dung dịch làm mát.
Quy trình giao nhận và kiểm tra chất lượng
Công tác giao nhận và kiểm tra chất lượng được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Kiểm tra hồ sơ tài liệu: Kiểm tra tính hợp lệ của chứng nhận xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ), phiếu bảo hành và các tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Kiểm tra thực tế ngoại quan: Đánh giá tình trạng bên ngoài, sự đồng bộ của thiết bị và các phụ kiện đi kèm.
- Thử nghiệm vận hành: Tiến hành chạy thử không tải và có tải theo đúng quy trình kỹ thuật để xác định khả năng hoạt động ổn định của máy trước khi chính thức nhập kho dự trữ.
Quy định về bảo quản và lưu kho
Công tác bảo quản là yếu tố quyết định đến tuổi thọ và chất lượng của máy phát điện dự trữ quốc gia:
- Nhà kho lưu trữ: Phải bảo đảm khô ráo, thông thoáng, có hệ thống phòng chống cháy nổ, tránh ánh nắng trực tiếp và các tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài.
- Chế độ bảo quản định kỳ: Thực hiện nghiêm ngặt việc kiểm tra định kỳ, nổ máy thử nghiệm định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và quy định của Bộ Tài chính nhằm tránh tình trạng bó máy, hỏng hóc hệ thống điện và ắc quy khởi động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulations on generators for national reserve
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
1.4. Tài liệu viện dẫn
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu về kỹ thuật
2.2. Căn cứ quy định yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này.
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Kiểm tra ngoại quan
3.2. Kiểm tra vận hành
3.3. Kiểm tra đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
4. QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN VÀ BẢO QUẢN
4.1. Vận chuyển
4.2. Yêu cầu đối với vật tư, thiết bị, dụng cụ
4.3. Quy trình kiểm tra khi nhập kho
4.4. Bảo quản
4.5. Quy trình xuất kho
4.6. Quy định về báo cáo chất lượng máy phát điện
5. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5.1. Kiểm tra chất lượng
5.2. Yêu cầu về nhà kho
5.3. Thẻ lô hàng
5.4. Chế độ ghi chép sổ sách và theo dõi hàng hóa
5.5. Phòng chống cháy nổ.
6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 02: 2017/BTC thay thế QCVN 02: 2008/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ quốc gia đối với máy phát điện do Tổng cục Dự trữ Nhà nước biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số 94/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2017.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI MÁY PHÁT ĐIỆN DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical regulations on generators for national reserve
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và công tác quản lý đối với máy phát điện dự trữ quốc gia.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các đơn vị dự trữ quốc gia, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý máy phát điện dự trữ quốc gia.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Máy phát điện dự trữ quốc gia là máy phát điện đồng bộ 3 pha, có yêu cầu kỹ thuật thỏa mãn các quy định tại Mục 2 của Quy chuẩn này và các quy định hiện hành khác để cung cấp nguồn điện phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn, sau đây gọi tắt là máy phát điện.
1.3.2. Lô máy phát điện là những máy phát điện được sản xuất hàng loạt có cùng công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, cùng vật liệu chế tạo, đặc tính kỹ thuật của cùng một cơ sở chế tạo trong cùng một thời gian cụ thể.
1.4. Tài liệu viện dẫn
1.4.1. TCVN 6627-1: 2014 (IEC 60034-1:2010) Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng và TCVN 9729-6: 2013 (ISO 8528-6: 2005) Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 6: Phương pháp thử.
1.4.2. TCVN 8086: 2009 (IEC 60085: 2007) Cách điện – Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt.
1.4.3. TCVN 6627-9: 2011 (IEC 60034-9: 2007) Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn.
2.1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-4:2013 (ISO 8528-4:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 4: Tủ điều khiển và tủ đóng cắt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-7:2013 (ISO 8528-7:1994) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 7: Bảng công bố đặc tính kỹ thuật và thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-9:2013 (ISO 8528-9:1995) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 9: Đo và đánh giá rung động cơ học
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2020/BCT về An toàn đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
- 1Thông tư 94/2017/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BTC về dự trữ quốc gia đối với máy phát điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8086:2009 (IEC 60085 : 2007) về Cách điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-4:2013 (ISO 8528-4:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 4: Tủ điều khiển và tủ đóng cắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-6:2013 (ISO 8528-6:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 6: Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-7:2013 (ISO 8528-7:1994) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 7: Bảng công bố đặc tính kỹ thuật và thiết kế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-9:2013 (ISO 8528-9:1995) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 9: Đo và đánh giá rung động cơ học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2020/BCT về An toàn đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2017/BTC về Máy phát điện dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: QCVN02:2017/BTC
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 21/09/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
