Điều 12 Pháp lệnh Nhà ở năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
1- Nhà ở phải phá dỡ trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà ở bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ;
b) Nhà ở trong khu vực có yêu cầu xây dựng theo quy hoạch;
c) Nhà ở xây dựng, cải tạo không hợp pháp.
2- Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc quyết định phá dỡ nhà ở quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương quyết định phá dỡ nhà ở nói tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này tại quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã tỉnh lỵ;
b) Uỷ ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã tỉnh lỵ quyết định phá dỡ nhà ở nói tại điểm c khoản 1 Điều này tại quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã tỉnh lỵ;
c) Uỷ ban nhân dân thị xã không phải là tỉnh lỵ, huyện quyết định phá dỡ nhà ở nói tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này tại thị xã không phải là tỉnh lỵ, thị trấn, xã thuộc huyện.
Người không tự nguyện chuyển ra khỏi nhà đã có quyết định phá dỡ, thì bị cưỡng chế ra khỏi nhà đó. Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định phá dỡ, thì có quyền quyết định cưỡng chế người ra khỏi nhà đã có quyết định phá dỡ.
Pháp lệnh Nhà ở năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 51-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 06/04/1991
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Quyền có nhà ở của công dân.
- Điều 2. Công nhận và bảo vệ quyền sở hữu về nhà ở.
- Điều 3. Quỹ nhà ở.
- Điều 4. Duy trì và phát triển quỹ nhà ở.
- Điều 5. Đất xây dựng nhà ở.
- Điều 6. Thống nhất quản lý nhà ở.
- Điều 7. Quản lý Nhà nước về nhà ở.
- Điều 8. Kế hoạch xây dựng nhà ở.
- Điều 9. Cho phép xây dựng, cải tạo nhà ở.
- Điều 10. Điều tra, thống kê nhà ở.
- Điều 11. Đăng ký nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- Điều 12. Phá dỡ nhà ở.
- Điều 13. Quản lý, sử dụng và kinh doanh nhà ở.
- Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về nhà ở.
- Điều 15. Quyền sở hữu nhà ở.
- Điều 16. Quyền sở hữu nhà ở tại ViệtNam của người nước ngoài.
- Điều 17. Quyền của chủ sở hữu nhà ở.
- Điều 18. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở.
- Điều 19. Hậu quả của việc xây dựng hoặc mở rộng nhà ở không hợp pháp.
- Điều 20. Thuê nhà ở.
- Điều 21. Hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 22. Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 23. Giá thuê nhà ở
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở.
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà ở.
- Điều 26. Sửa chữa nhà ở đang cho thuê.
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của người thuộc bên thuê có tên trong hợp đồng thuê nhà.
- Điều 28. Sửa đổi hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 29. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 30. Huỷ hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 31. Hợp đồng mua bán nhà ở.
- Điều 32. Quyền mua bán nhà ở.
- Điều 33. Thủ tục mua bán nhà ở.
- Điều 34. Bán nhà ở thuộc sở hữu nhiều người.
- Điều 35. Bán nhà ở đang cho thuê.
- Điều 36. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở.
- Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của bên bán nhà ở.
- Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà ở.
